Ngày 17/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 22/2026/TT-BTC hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Theo đó, Thông tư quy định về nội dung và yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch như sau:
Nội dung chủ yếu thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung nội dung của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ của nội dung thể hiện trên sơ đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; phù hợp với báo cáo thuyết minh quy hoạch, văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng phát triển không gian biển quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia.
3. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng sử dụng đất quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng phát triển ngành đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch ngành.
5. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành trên địa bàn vùng phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch vùng.
6. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch tỉnh.
Yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch thì thể hiện ký hiệu về vị trí, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm tính chính xác theo quy định của bản đồ cùng tỷ lệ.
3. Các sơ đồ quy hoạch thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm mối quan hệ về không gian giữa các đối tượng địa lý quy hoạch.
4. Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch bảo đảm nguyên tắc sau:
- Các đối tượng địa lý về nội dung chủ yếu của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ quy hoạch;
- Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng;
- Ký hiệu trên sơ đồ của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn và phải bảo đảm không làm thay đổi mối quan hệ về vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý.
5. Thể thức trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch được bổ sung các ký hiệu, chú giải thuyết minh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026 và quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT và quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
Đính kèm Thông tư số 22/2026/TT-BTC
Tác giả: Thúy Vi
