Ngày 15 tháng 4 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2026. Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với các cơ sở giáo dục; các chương trình đào tạo ngoại ngữ, các cơ sở đào tạo ngoại ngữ và người học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân; các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Theo đó, Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT quy định mục đích sử dụng Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam như sau:
- Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả các ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Làm cơ sở để các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tham khảo, vận dụng trong xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ ở từng cấp học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
- Làm cơ sở cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, chuẩn đầu ra để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).
- Làm căn cứ để công nhận các cấp độ của chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
- Mức độ tương thích giữa Khung năng lực ngoại ngữ dùng Việt Nam Khung tham chiếu chung Châu Âu
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp). Cụ thể như sau:
|
Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam |
CEFR |
|
|
Tiền bậc 1 |
Pre A1 |
|
|
Sơ cấp |
Bậc 1 |
A1 |
|
Bậc 2 |
42 |
|
|
Trung cấp |
Bậc 3 |
B1 |
|
Bậc 4 |
B2 |
|
|
Cao cấp |
Bậc 5 |
C1 |
|
Bậc 6 |
C2 |
|
Đính kèm Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT
Tác giả: Hồng Vân

