Ngày 05/5/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 24/2026/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE). Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Thông tư được ban hành nhằm cụ thể hóa các cam kết về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Việt Nam UAE; tạo cơ sở pháp lý cho việc áp dụng ưu đãi thuế quan, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.
Theo đó, văn bản quy định nguyên tắc xác định xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất.
Đối tường áp dụng bao gồm: Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); Thương nhân; Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
- Quy định về chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Văn bản quy định cụ thể việc chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam, đồng thời ban hành kèm theo các phụ lục quan trọng gồm:
- Phụ lục I: Quy tắc cụ thể mặt hàng;
- Phụ lục II: Mẫu C/O UAE-VN;
- Phụ lục III: Mẫu khai báo của nhà xuất khẩu đủ điều kiện;
- Phụ lục IV: Mẫu khai báo của nhà xuất khẩu bất kỳ.
Theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu UAE-VN của Việt Nam gồm Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc đăng ký, cập nhật mẫu chữ ký, mẫu con dấu của các cơ quan, tổ chức cấp C/O được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu và được cập nhật trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử eCoSys tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Bên cạnh đó, quy trình chứng nhận, kiểm tra xuất xứ hàng hóa và thủ tục hành chính liên quan đến cấp C/O mẫu UAE-VN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa cùng các quy định pháp luật có liên quan và nội dung của Thông tư này.
Cơ chế chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng hóa cũng được quy định cụ thể nhằm bảo đảm việc áp dụng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Việt Nam – UAE được thực hiện thống nhất và đúng quy định. Theo đó, hàng hóa có xuất xứ từ Việt Nam hoặc UAE được hưởng ưu đãi thuế quan khi có một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ như: C/O mẫu UAE-VN; chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu đủ điều kiện; hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ đối với lô hàng có trị giá không vượt quá 500 USD.
Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được lập bằng tiếng Anh và có hiệu lực trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp hoặc phát hành. C/O mẫu UAE-VN có thể được cấp dưới dạng giấy hoặc điện tử và được xác thực bằng con dấu hoặc mã xác thực điện tử theo quy định.
Đối với cơ chế tự chứng nhận xuất xứ, nhà xuất khẩu Việt Nam phải khai báo và đăng tải chứng từ liên quan trên Hệ thống eCoSys của Bộ Công Thương trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.
Ngoài ra, văn bản cho phép cấp C/O sau thời điểm giao hàng trong một số trường hợp đặc biệt; chấp nhận hóa đơn do bên thứ ba phát hành; đồng thời quy định việc xử lý sai sót nhỏ, cấp C/O thay thế và cơ chế kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa giữa cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên.
Nhà sản xuất, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu và cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, chứng từ liên quan tối thiểu 05 năm để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
2. Cách xác định xuất xứ hàng hóa theo Thông tư 24/2026/TT-BCT
Văn bản quy định hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu thuộc một trong các trường hợp: có xuất xứ thuần túy; được sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ; hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến đầy đủ theo quy định.
Đối với hàng hóa có xuất xứ thuần túy, đây là các sản phẩm được hình thành hoàn toàn tại lãnh thổ của Nước thành viên như: cây trồng và sản phẩm từ cây trồng; động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng; khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên được khai thác; hải sản đánh bắt hợp pháp; phế liệu, phế thải phát sinh từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng; cùng các hàng hóa được sản xuất hoàn toàn từ những nguyên liệu nêu trên.
Đối với hàng hóa không có xuất xứ thuần túy, hàng hóa phải đáp ứng một trong các tiêu chí như chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH) hoặc đạt hàm lượng giá trị gia tăng (QVC) tối thiểu 35% giá xuất xưởng. Một số mặt hàng cụ thể phải áp dụng quy tắc xuất xứ riêng theo Phụ lục I ban hành kèm theo.
Bên cạnh đó, văn bản cũng quy định nguyên tắc cộng gộp xuất xứ, hạn mức linh hoạt đối với nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa và các trường hợp không được coi là gia công, chế biến đầy đủ như: đóng gói đơn giản, dán nhãn, pha loãng, lắp ráp đơn giản hoặc các công đoạn sơ chế thông thường.
Ngoài ra, việc xác định xuất xứ còn được hướng dẫn đối với phụ kiện, bao bì, bộ hàng hóa, hàng hóa có thể thay thế lẫn nhau; đồng thời quy định nguyên tắc lãnh thổ, quá cảnh, chuyển tải và điều kiện xác định xuất xứ đối với hàng hóa sản xuất trong khu chế xuất, khu kinh tế hoặc khu thương mại tự do.
3. Tăng cường thực thi cam kết thương mại Việt Nam - UAE
Việc thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hóa được căn cứ theo hướng dẫn và thống nhất của Ủy ban hỗn hợp thực thi Hiệp định hoặc Tiểu ban về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Việt Nam – UAE. Các nội dung này sẽ được Bộ Công Thương và Bộ Tài chính thông báo đến cơ quan cấp C/O và cơ quan hải quan để thống nhất triển khai thực hiện.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Đính kèm Thông tư số 24/2026/TT-BCT.
Tác giả: Anh Thư
