Ngày 27 tháng 01 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 10/2026/TT-BCA quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương.
Theo đó, Thông tư này quy định chế độ hưu trí đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, thôi việc về địa phương, như sau:
1. Đối tượng (Đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang điều trị tại các Trung tâm Điều dưỡng thương binh hoặc từ Trung tâm Điều dưỡng thương binh đã về gia đình trước ngày 01 tháng 4 năm 2000; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân chuyển ngành hoặc chuyển sang công nhân, viên chức công an rồi thôi việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đã có quyết định chuyển ngành trước ngày 01 tháng 4 năm 2000 nhưng không thực hiện được hoặc đã về địa phương mà chưa được giải quyết chế độ thôi việc, xuất ngũ; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000) được hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, sau đó lương hưu tiếp tục được điều chỉnh theo quy định về điều chỉnh lương hưu của Chính phủ qua từng thời kỳ.
2. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ hưu trí
- Là tổng thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân có đóng bảo hiểm xã hội hoặc được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân viên chức Công an nhân dân (hoặc công nhân công an) tính đến thời điểm xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Trung tâm Điều dưỡng thương binh. Thời gian công tác trong Công an nhân dân nếu gián đoạn thì được cộng dồn.
Trường hợp chuyển ngành rồi thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc sau đó lại tiếp tục vào công tác ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân rồi thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế về nước sau đó xuất ngũ, thôi việc thì thời gian ngoài Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và thời gian đi lao động hợp tác quốc tế không được tính hưởng chế độ hưu trí.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu thì thời gian công tác đó được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ;
- Thời gian công tác để tính hưởng chế độ hưu trí nếu có tháng lẻ thì dưới 03 tháng không tính, có từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính bằng một nửa (1/2) mức hưởng của một năm đóng bảo hiểm xã hội, có từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính bằng mức hưởng của một năm đóng bảo hiểm xã hội.
3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 159/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2011/NĐ-CP và Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, trong đó lương hưu hằng tháng được tính theo số năm công tác làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể:
- Tính theo số năm công tác được tính hưởng chế độ hưu trí:
Đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ. Mức lương hưu hằng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu hằng tháng:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính lương hưu là mức bình quân tiền lương (lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc và phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ (nếu có)) trong 05 năm cuối (60 tháng) trước khi xuất ngũ, thôi việc hoặc trước khi chuyển sang Trung tâm Điều dưỡng thương binh (trong đó hệ số lương và phụ cấp được chuyển đổi thành hệ số lương, phụ cấp tương ứng quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (mức lương cấp bậc hàm chuẩn úy tính bằng hệ số 3,0)). Tiền lương tối thiểu để làm cơ sở tính lương hưu là mức 290.000 đồng/tháng.
Trường hợp có thời gian hưởng lương chưa đủ 05 năm (60 tháng) thì tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu là mức bình quân tiền lương của các tháng được hưởng lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc.
Trường hợp hồ sơ chỉ xác định được mức tiền lương cuối cùng trước khi xuất ngũ, thôi việc thì áp dụng thời hạn thăng cấp, nâng lương quy định tại Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam và Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 để xác định diễn biến tiền lương 05 năm cuối làm căn cứ tính lương hưu.
4. Đối với các trường hợp chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân sau đó thôi việc thì việc tính lương hưu được thực hiện như sau:
- Được lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (tính đến thời điểm thôi việc), cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề đã được hưởng tại tháng liền kề trước khi chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân (được chuyển đổi theo hệ số lương, phụ cấp tương ứng quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; tiền lương tối thiểu làm cơ sở tính lương hưu là mức 290.000đồng/tháng) làm cơ sở tính lương hưu;
- Trường hợp mức lương hưu được tính như trên mà thấp hơn mức lương hưu tính theo mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân thì được lấy mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân (được chuyển đổi theo hệ số lương, phụ cấp tương ứng quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; tiền lương tối thiểu làm cơ sở tính lương hưu là mức 290.000đồng/tháng) để tính lương hưu.
5. Sau khi lương hưu tính theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này sẽ được áp dụng điều chỉnh tăng theo quy định của Chính phủ đối với người hưởng lương hưu trước tháng 10 năm 2004, cụ thể như sau:
- Tăng 10% lương hưu tính theo thời điểm trước tháng 10 năm 2004 theo quy định tại Nghị định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội;
- Tăng 8% lương hưu tính theo điểm a khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 117/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội;
- Tăng 20,7% lương hưu tính theo điểm b khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lượng tối thiểu chung;
- Tăng 8% lương hưu tính theo điểm c khoản này theo quy định tại Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
- Tăng 28,6% lương hưu tính theo điểm d khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
- Tăng 20% lương hưu tính theo điểm đ khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 184/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
- Tăng 15% lương hưu tính theo điểm e khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
- Tăng 05% lương hưu tính theo điểm g khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 34/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
- Tăng 12,3% lương hưu tính theo điểm h khoản 5 Điều 4 Thông tư này theo quy định tại Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.
6. Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này nhưng hưởng sinh hoạt phí thì mức lương hưu hằng tháng được hưởng bằng mức lương tối thiểu chung tại thời điểm ngày 01 tháng 5 năm 2010, sau đó lương hưu được điểu chỉnh theo quy định của Chính phủ cho từng thời kỳ.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Tác giả: Việt Phương
