CHI PHÍ THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

Ngày 14/01/2026 Chính phủ ban hành Nghị định số 19/2026/NĐ-CP Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư, theo đó Nghị định quy định chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, cụ thể:

Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

1. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định này.

2. Nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:

a) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo kế hoạch hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này;

b) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do chủ đầu tư, nhà đầu tư, tự thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện được tính vào chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư dự án.

c) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.

d) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng được tính trong chi phí khai thác, vận hành dự án;

đ) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước theo kế hoạch hằng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo.

3. Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư:

a) Chi phí cho công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự thực hiện được tính bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án;

b) Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau: chi phí đánh giá ban đầu: 2%; chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%; chi phí đánh giá kết thúc: 3%; chi phí đánh giá đột xuất: 3%.

Trường hợp chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc phải thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định này sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Nghị định này.

Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư

1. Chi trực tiếp cho công tác xây dựng báo cáo; theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

2. Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

3. Chi công tác phí, thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, mua sắm vật tư, trang thiết bị có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

4. Các khoản chi khác có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.

5. Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.

Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư

1. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý chi phí chương trình, dự án đầu tư công.

2. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư của dự án tương ứng với các nguồn vốn quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định này.

3. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Nhà đầu tư tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đầu tư theo tính chất quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án.

4. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn khai thác, vận hành dự án.

5. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP:

a) Hằng năm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi theo quy định tại Điều 83 Nghị định này và định mức theo quy định hiện hành;

b) Việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp thuê tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

6. Quản lý, sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng:

a) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm bảo. Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 40 triệu đồng/năm cho một xã.

Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã.

b) Chi phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.

7. Việc lập dự toán chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành.

Nghị định số 19/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 14/01/2026./.

Tác giả: Quốc Lai