Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực đầu tư

          Ngày 06/04/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 1421/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực đầu tư áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Quy chế này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung, phương thức, cơ chế và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, thẩm định, xin ý kiến, trình quyết định và trả kết quả đối với các thủ tục hành chính (TTHC) liên thông trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam đối với dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư, áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Quy chế này không áp dụng đối với: (1) Dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu chế xuất (thực hiện theo cơ chế, quy trình riêng của cơ quan quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và quy định pháp luật liên quan); (2) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; (3) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); (4) Dự án thực hiện theo cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật chuyên ngành.

Đối tượng áp dụng của Quy chế này là các cơ quan nhà nước có trách nhiệm, thẩm quyền phối hợp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam; các cơ quan, đơn vị thuộc Nhà nước có liên quan đến quá trình thẩm định, thẩm tra hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước có liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Tại Quyết định quy định về nguyên tắc phối hợp như sau:

1. Bảo đảm tập trung, thống nhất, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, giải quyết nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện, công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, bình đẳng; phân định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị.

2. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; lấy mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo chất lượng phục vụ.

3. Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định pháp luật.

4. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm giải trình về kết quả, tiến độ, nội dung tham mưu thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

 Ngoài ra tại Quyết định cũng quy định cụ thể nội dung phối hợp như sau:

1. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

- Cho ý kiến chỉ đạo đối với các nội dung phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư vượt thẩm quyền của cơ quan chủ trì hoặc cần xin ý kiến để thống nhất xử lý theo quy định pháp luật.

- Xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã và cơ quan, đơn vị có liên quan

- Tham gia thẩm định/cho ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu; làm rõ các nội dung phát sinh theo đề nghị của cơ quan chủ trì khi cần thiết để hoàn thiện hồ sơ, bảo đảm cơ sở tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định, đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh đó Quyết định cũa quy định về phương thức phối hợp như sau:

1. Phối hợp thông qua lấy ý kiến bằng văn bản (kèm hồ sơ điện tử/hồ sơ số hóa theo điều kiện hệ thống).

2. Phối hợp thông qua tổ chức cuộc họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) để thống nhất nội dung còn khác nhau hoặc cần làm rõ.

3. Phối hợp thông qua trình báo cáo thẩm định để xin ý kiến, xin quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Trao đổi nghiệp vụ qua hệ thống điện tử, thư điện tử công vụ, điện thoại công vụ phục vụ đôn đốc, làm rõ thông tin; nội dung có tính kết luận vẫn phải thể hiện bằng văn bản hoặc biên bản họp./.

Tác giả: Thúy Vi