DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2021

Ngày 24/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 91/QĐ-BTP công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu  lực, ngưng hiêu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp năm 2021.

Theo đó, tổng số có 21 văn bản hết hiệu lực toàn bộ và 16 văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần. Cụ thể như sau:

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2021, gồm có:

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư.

- Thông tư số 18/2014/TT-BTP ngày 08/9/2014 hướng dẫn bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 53/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

- Nghị quyết số 163/2006/NQ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm.

 - Nghị quyết số 60/2000/NQ-CP ngày 30/10/2000 quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ.

- Nghị quyết số 61/2000/NQ-CP ngày 30/10/2000 quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo.

- Nghị quyết số 52/2001/NQ-CP ngày 23/8/2001 hướng dẫn thi hành biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng.

- Nghị quyết số 53/2001/NQ-CP ngày 23/8/2001 hướng dẫn thi hành các hình phạt cấm cư trú, quản chế.

- Nghị quyết số 54/2001/NQ-CP ngày 23/8/2001 hướng dẫn thi hành hình phạt trục xuất.

- Thông tư số 19/2007/TTLT-BN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007 hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

 - Quyết định số 42/2017/QĐ-TTg ngày 20/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BTP ngày 24/7/2006 về việc ban hành Quy chế thẩm định điều ước quốc tế.

- Thông tư số 10/2019/TT-BTP ngày 30/12/2019 quy định về tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Quyết định số 51/2002/QĐ-BTP ngày 27/02/2002 về việc ban hành chuẩn mực đạo đức chấp hành viên cơ quan Thi hành án dân sự.

- Thông tư số 18/2013/TT-BTP ngày 20/11/2013 hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

- Thông tư số 05/2017/TT-BTP ngày 20/4/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, Ngưng hiệu lực một phần năm 2021, gồm có:

Luật số 13/2012/QH13 ngày 20/6/2012 giám định tư pháp khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2; khoản 1, Điều 3; khoản 3, Điều 6; khoản 1, khoản 3, Điều 8; tên Điều 9; khoản 2, Điều 9; Điều 10; khoản 2, Điều 11; khoản 4, khoản 5 và khoản 7, Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 15; Điều 20; khoản 2, Điều 21; khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 22; Điều 24; Điều 25; Điều 31; Điều 32; khoản 2,3 và khoản 4 Điều 33; Điều 36; khoản 2 Điều 38; Điều 41; điểm đ, điểm h Điều 42; khoản 2, khoản 3 Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 43; Khoản 2, Điều 43; khoản 2, khoản 4 Điều 44. Cụm từ “cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 16, khoản 3 Điều 17 và khoản 3 Điều 19. Khoản 3 điều 45.

- Nghị quyết số 85/2013/NQ-CP ngày 29/7/20013 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp tại khoản 3, khoản 4 Điều 29. Điều 1; điểm b, khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 9; khoản 2 Điều 21; Điều 23; Điều 26; điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 27; điểm b khoản 2 Điều 27; Điều 28. Cụm từ “cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 17.

- Luật số 28/2009/QH13 ngày 17/6/2009 lý lịch tư pháp tại điểm b khoản 1 Điều 45.

- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011 về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu số 01/BC/PTTE được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9; mẫu số 02/BC/VPCNNNg được quy định tại khoản 1 Điều 10.

  - Thông tư số 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN ngày 09/6/2008 hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với Cựu chiến binh tại mục II.

 - Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23/3/2017 hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự tại , khoản 2 Điều 1; Điều 3; điểm c, điểm d, khoản 2 Điều 5; điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7; các điều 20, 25, 27. 30. 31, 34, 37, 38, 41, 42, 43, 46, 47, 48, 65, 85, và Phụ lục số 01; từ “các”, “các” và chữ “, c, d” tại điểm b khoản 2 Điều 6; chữ “d, đ” tại điểm b khoản 2 Điều 8; từ “các” và chữ “, d, đ” tại điểm b khoản 2 Điều 9; từ “các”, “các” và chữ “, c, d” tại điểm b khoản 2 Điều 10, 11, 12, 17, 18; chữ “, d, đ” tại khoản 2 Điều 13, điểm b khoản 2 Điều 14; từ “các” và chữ “, d, đ” tại điểm c khoản 2 Điều 15; từ “các” và chữ “, d, đ” tại điểm b khoản 2 Điều 16.

- Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự tại Điều 1; khoản 2 Điều 3.

- Thông tư số 08/2020/TT-BTP ngày 28/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2017/TT-BTP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự. Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 5 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 3 Điều 1; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 6 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 4 Điều 1; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 5 Điều 1; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 8 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 9 Điều 1; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 11 Điều 1; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 10 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 13 Điều 13; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 11 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 16 Điều 1; Nội dung được sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 12 Thông tư số 03/2017/TT-BTP tại khoản 19 Điều 1; cụm từ “đã cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5, điểm b khoản 4 Điều 6, điểm b khoản 4 Điều 7, điểm b khoản 4 Điều 8, điểm b khoản 4 Điều 9, điểm b khoản 4 Điều 10, điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư số 03/2017/TT-BTP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch” và cụm từ “đã cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực” tại khoản 21 Điều 1.

- Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và huwosng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý tại khoản 2 Điều 16; khoản 16, khoản 17 Điều 34; khoản 2 Điều 4; điểm d khoản 1 Điều 5; khoản 1, khoản 3 Điều 6; khoản 1, khoản 4 Điều 7; Điều 8; khoản 1, khoản 3 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 3 Điều 16; khoản 2, khoản 3 Điều 17; điểm a khoản 3 Điều 29.

 - Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý tại điểm c khoản 4 Điều 4; Điều 12; khoản 12 Điều 13; tên Chương III; Điều 14; Điều 16.

- Luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Cụm từ “Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội”, tại khoản 3 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 56 và khoản 4 Điều 57; cụm từ “, cơ quan tham gia thẩm tra” tại điểm a khoản 1 Điều 50; cụm từ “dự thảo nghị quyết” tại khoản 5 Điều 115. Khoản 3, khoản 8 Điều 4; Điều 6; Điều 12; khoản 4 Điều 14; Điều 18; Điều 25; Điều 30; Điều 47; khoản 2, khoản 7 Điều 55; điểm b khoản 3 Điều 58; Khoản 1, khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 65; Điều 74; Điều 75; Điều 76; Điều 77; khoản 2 Điều 84; Khoản 3, khoản 5 Điều 85; Điều 87; khoản 1, khoản 2 Điều 88; Điều 89; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 90; Điều 91; khoản 1, khoản 3 Điều 92; Điều 93; điểm d, khoản 2 Điều 98; điểm d, khoản 2 Điều 102; khoản 5 Điều 103; Điều 109; Điều 110; khoản 1, khoản 3 Điều 111; khoản 1 Điều 116; khoản 2, khoản 3 Điều 117; khoản 1Điều 119; Điều 121; điểm d, khoản 1 Điều 122; khoản 1, điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 124; điểm c khoản 2 Điều 128; Điều 130; Điều 131; khoản 1 Điều 134; Điều 139; Điều 146; khoản 3 Điều 147; Điều 148; điểm b, điểm c khoản 1 Điều 149; Điều 151; khoản 1 Điều 153; Điều  157; khoản 4 Điều 172. Cụm từ “tiêu đề” tại khoản 3 Điều 8; cụm từ “Đề cương” tại điểm đ khoản 1 Điều 37 và khoản 5 Điều 114; cụm từ “Báo cáo đánh giá tác động của văn bản” tại điểm c khoản 2 Điều 95; cụm từ “Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản’’ tại điểm c khoản 2 Điều 98; cụm từ “khoản 1 Điều này” tại khoản 5 Điều 98; cụm từ “đối tượng chịu tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết” tại khoản 2 Điều 113; cụm từ “nội dung đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết” tại khoản 2 Điều 114.  

- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 36; điểm c khoản 1 và khoản 6 Điều 143; cụm từ “, xác định còn hiệu lực” tại khoản 6 Điều 2; cụm từ “Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội” tại khoản 2 Điều 8; cụm từ “theo quy định tại khoản 2 Điều 134 và khoản 2 Điều139 của Luật” tại khoản 3 Điều 54; khoản 3 và khoản 4 Điều 4; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 6; Điều 28; tên Điều 29; khoản 2 Điều 30; Điều 31; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 43; khoản 1 Điều 50; khoản 1 Điều 65; khoản 6 Điều 69; Điều 72; Điều 75; điểm b khoản 1  và điểm a khoản 2 Điều 103; khoản 2 Điều 107; khoản 2 Điều 110; điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 111; khoản 1 Điều 112;; điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 113; khoản 5 Điều 115; điểm a khoản 2 Điều 118; khoản 1 Điều 121; điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 122; điểm a khoản 3 Điều 128; khoản 1 Điều 129; khoản 1 Điều 129; điểm a khoản 2 Điều 130; điểm a khoản 2 Điều 130; điểm a khoản 2 và khoản 5 Điều 139; Điều 141; khoản 4 Điều 149; Điều 155; khoản 1 và khoản 2 Điều 157; khoản 1 Điều 160; khoản 2 Điều 162; Điều 164; Điều 167; khoản 4 Điều 170;  khoản 1 và  điểm c khoản 2 Điều 175; khoản 1 Điều 186; khoản 1 Điều 188; cụm từ “Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến” tại khoản 6 Điều 10; cụm từ “nghị quyết” tại khoản 2 Điều 34; cụm từ “tiêu đề” tại khoản 3 và các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 62; phụ lục lục I và phụ lục V.

- Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ vè theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

- Thông tư số 16/2012/TT-BTP ngày 14/12/2018 quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

 - Luật số 25/2012/QH13 ngày 21/11/2012 thủ đô tại khoản 3 và khoản 4 Điều19.

Quyết định số 91/QĐ-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

                                                                                                            Phòng Nghiệp vụ 1 - STP