Ngày 09/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 03/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Theo đó, Nghị định quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:
1. Điều kiện cấp giấy phép thành lập quỹ
Quỹ được cấp giấy phép thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
- Mục đích, lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Sáng lập viên thành lập quỹ, Ban sáng lập quỹ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
- Hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
2. Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ
- Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:
+ Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;
+ Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
+ Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
+ Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
- Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.
- Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.
- Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.
3. Cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài được góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ ở Việt Nam.
- Điều kiện đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài: Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp; Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ; Có tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
- Tài sản đóng góp thành lập quỹ của cá nhân, tổ chức nước ngoài không được vượt quá 50% tổng số tài sản đóng góp thành lập quỹ theo quy định của Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
4. Thành lập quỹ theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản
- Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di chúc hoặc được người hiến, tặng cho tài sản thành lập quỹ thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này và lập hồ sơ thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho đã đủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này thì không phải bổ sung thêm sáng lập viên. Trường hợp tài sản thành lập quỹ được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho chưa đủ theo quy định thì phải bổ sung thêm sáng lập viên và tài sản đóng góp cho đủ theo quy định.
- Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hiến, tặng cho theo quy định pháp luật phải có bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng thực theo quy định của pháp luật.
5. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
- Tài sản đóng góp thành lập quỹ gồm:
+ Tiền đồng Việt Nam;
+ Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập quỹ; đối với ngoại tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;
+ Tài sản đóng góp thành lập quỹ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 16 này đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu quy định tại khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng);
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một trăm triệu đồng).
- Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng).
- Tài sản đóng góp thành lập quỹ của sáng lập viên phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. Sáng lập viên cam kết, chịu trách nhiệm về tài sản đóng góp để thành lập quỹ hợp pháp, không bị tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.
6. Hồ sơ thành lập quỹ
Hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm theo phụ lục).
- Dự thảo điều lệ quỹ.
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.
- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
7. Nội dung cơ bản của điều lệ quỹ
- Tên gọi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email, website (nếu có) của quỹ.
- Mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của quỹ.
- Thông tin về sáng lập viên của quỹ.
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ.
- Đại diện theo pháp luật của quỹ; tổ chức, hoạt động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban Kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.
- Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.
- Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ.
- Trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động và tài chính của quỹ.
- Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ quỹ và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ.
- Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải thể quỹ.
- Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ.
- Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.
8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
- Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có liên quan:
+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh phải có ý kiến của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh phải có ý kiến của Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
+ Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoạt động trong phạm vi xã phải có ý kiến Công an xã, Phòng quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan (nếu có);
+ Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Chậm nhất sau 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ.
- Đối với quỹ được thành lập mới thì giấy phép thành lập quỹ đồng thời là giấy công nhận điều lệ quỹ.
9. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với:
+ Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh;
+ Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ có hoạt động trong phạm vi xã, trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục về quỹ dưới hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Trong quá trình tổ chức, hoạt động khi các Quyết định về giấy phép thành lập, công nhận điều lệ, công nhận Hội đồng quản lý quỹ bị mất, rách, nát, cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này cấp bản sao có chứng thực các văn bản này theo đề nghị của quỹ.
10. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực và thu hồi con dấu của quỹ
- Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà quỹ không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 thì trong thời hạn 15 ngày làm việc trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gia hạn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khoản 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khoản 1 Điều 27 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này hết hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này ra văn bản thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
- Việc thu hồi con dấu (nếu có) của quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
11. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ
- Trong quá trình hoạt động, quỹ thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quỹ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung.
- Hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của quỹ phải có ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực hoạt động của quỹ theo phạm vi hoạt động của quỹ và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này xem xét, quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
12. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
- Theo yêu cầu, khả năng hoạt động của quỹ và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này, quỹ hoạt động trong phạm vi xã mở rộng thành quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh; quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh mở rộng thành quỹ hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh.
- Mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Không làm thay đổi về tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
+ Đảm bảo các điều kiện về tên gọi của quỹ; sáng lập viên; tài sản, tài chính theo quy định tại Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Hồ sơ mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ:
+ Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động;
+ Dự thảo điều lệ quỹ;
+ Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
+ Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này;
+ Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ thực hiện Điều 13 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
+ Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ và phương hướng hoạt động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Sau khi quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động, quỹ thực hiện việc công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
13. Công bố việc thành lập quỹ
- Quỹ sau khi được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã về nội dung sau đây:
+ Tên quỹ;
+ Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ;
+ Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
+ Phạm vi hoạt động của quỹ;
+ Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
+ Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;
+ Danh sách sáng lập viên thành lập quỹ; danh sách người nước ngoài đóng góp tài sản thành lập quỹ (nếu có);
+ Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên;
+ Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
- Trong trường hợp thay đổi nội dung điều lệ, công bố những nội dung thay đổi theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Thời hạn thông báo công khai thông tin về quỹ quy định tại khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này là 45 ngày làm việc kể từ quỹ được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hoặc thay đổi nội dung điều lệ.
14. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ của Sáng lập viên
Thành viên Ban sáng lập quỹ phải chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ như sau:
- Đối với tiền đồng Việt Nam, các Sáng lập viên chuyển trực tiếp vào tài khoản của quỹ.
- Đối với tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì bên đóng góp bằng tài sản hoặc quyền sử dụng đất theo thỏa thuận phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho quỹ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp tài sản phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản đóng góp có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của quỹ; họ, tên, địa chỉ thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân và số giấy phép thành lập của tổ chức đóng góp tài sản; loại tài sản và số đơn vị tài sản đóng góp; tổng giá trị tài sản đóng góp; ngày giao nhận; chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo ủy quyền của người đóng góp tài sản và người đại diện theo pháp luật của quỹ.
15. Điều kiện để quỹ được hoạt động
Quỹ được hoạt động khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
1. Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này cấp.
2. Đã công bố về việc thành lập quỹ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
3. Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà từng sáng lập viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
4. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.
16. Công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ
- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, quỹ lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ.
- Hồ sơ công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ gồm:
+ Tài liệu chứng minh các quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này;
+ Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ.
- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này ra quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc Hội đồng quản lý quỹ hết nhiệm kỳ, quỹ gửi văn bản, hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này công nhận Hội đồng quản lý quỹ, gồm:
+ Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;
+ Tài liệu theo điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này;
+ Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
+ Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này.
- Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP này quyết định công nhận Hội đồng quản lý quỹ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Về hiệu lực thi hành:
- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026; thay thế Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý quỹ xã hội, quỹ từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
- Điều 12 và Mục 4 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Điều 58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
Tác giả: Tấn Hòa

