Kế hoạch triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 – 2030

Ngày 17/12/2025, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 200/KH-UBND triển khai Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 – 2030.

Kế hoạch được ban hành nhằm hướng dẫn các sở, ban ngành thành phố, các đoàn thể xã hội và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” (sau đây viết tắt là Cuộc vận động), góp phần nâng cao nhận thức của Nhân dân về vị trí, vai trò, tác dụng của tập luyện thể dục, thể thao (sau đây viết tắt là TDTT) trong việc nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục đạo đức, ý chí, nhân cách, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Thông qua Cuộc vận động nhằm vận động Nhân dân tự chọn cho mình môn thể thao phù hợp để tập luyện và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời để nâng cao sức khỏe, thể chất vì mục tiêu: “Mỗi người dân mạnh khỏe, tức là cả nước mạnh khỏe”, “Dân cường thì Quốc thịnh” như Chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong muốn.

Tại Kế hoạch quy định các chỉ tiêu gồm:

1. Số người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên đến năm 2030 đạt tỷ lệ 45,5% dân số.

2. Số gia đình luyện tập TDTT đến năm 2030 đạt tỷ lệ 32,5% số hộ gia đình.

3. Đến năm 2030 đạt 100% đơn vị hành chính xã, phường có thiết chế thể thao hoặc văn hóa, thể thao đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; có ít nhất 03 câu lạc bộ TDTT cơ sở trở lên; thành phố có đủ 03 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi); hầu hết khu dân cư, khu đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện TDTT công cộng.

4. TDTT trường học:

- Số trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề thực hiện chương trình thể thao ngoại khóa đạt 95% vào năm 2030. Phấn đấu 98% học sinh, sinh viên đạt chuẩn về tiêu chuẩn rèn luyện thân thể;

- 100% số trường bậc phổ thông có câu lạc bộ TDTT có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động TDTT, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên TDTT; thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2030 đạt 100% tổng số trường;

 - Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2030 đạt trên 95% tổng số học sinh bậc phổ thông các cấp.

 5. TDTT trong lực lượng vũ trang:

(1) Trong Quân đội nhân dân:

- Tỷ lệ đơn vị tổ chức các hoạt động TDTT thường xuyên là trên 99%;

- Tỷ lệ đơn vị thực hiện đủ chương trình rèn luyện thân thể cán bộ, chiến sỹ theo quy định là 100%;

- Tỷ lệ đơn vị đạt tiêu chuẩn tổ chức rèn luyện thân thể theo quy định là trên 98%;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ rèn luyện TDTT thường xuyên là trên 90%;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là đạt 95% vào năm 2030;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ biết bơi đạt trên 93%;

 - 100% đơn vị (cấp trung đoàn) có sân tập luyện thể thao cơ bản, trên 60% đơn vị có hồ bơi đơn giản.

(2) Trong lực lượng Công an nhân dân:

 - Tỷ lệ các đơn vị tổ chức các hoạt động TDTT thường xuyên là từ 90% trở lên;

- Tỷ lệ các đơn vị đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là trên 85%;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tham gia kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là 100%;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định là 98% - 99% vào năm 2030;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện TDTT thường xuyên là 98%;

- Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ biết bơi đạt từ 95% trở lên; - Công an các xã, phường, thành phố có cơ sở vật chất, sân bãi cơ bản và thường xuyên hoạt động TDTT đạt 100%.

6. Phấn đấu 100% đơn vị xã, phường tổ chức Đại hội TDTT các cấp; trên 85% đơn vị xã, phường tổ chức tháng hoạt động TDTT cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân.

Ngoài ra, tại Kế hoạch cũng quy định các nội dung thực hiện gồm:

 1. Tuyên truyền, triển khai Cuộc vận động đảm bảo thống nhất, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của các đơn vị, địa phương

Tổ chức các hình thức phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến các cấp, các ngành, các đoàn thể và Nhân dân về Cuộc vận động, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác TDTT;

Tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân và các hoạt động thể dục, thể thao trong dịp tháng 3 hằng năm nhằm tuyên truyền về ý nghĩa, tác dụng của việc luyện tập TDTT để nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể lực, phòng, chống bệnh tật; đồng thời, vận động mọi người lựa chọn môn thể thao thích hợp, cách thức luyện tập phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi, giới tính, địa phương, tình trạng sức khỏe để duy trì nề nếp, thói quen thường xuyên luyện tập hằng ngày;

Cụ thể hóa Cuộc vận động, các Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch, Chiến lược, các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về công tác TDTT thông qua việc ban hành và triển khai Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án của các đơn vị, địa phương đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn và nhu cầu luyện tập TDTT của Nhân dân.

2. Xây dựng mạng lưới hướng dẫn toàn dân tập luyện TDTT đúng cách để nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc thể lực, cải thiện đời sống văn hóa tinh thần và phòng, chống bệnh tật

Xây dựng, phổ biến tài liệu, tranh ảnh, video clip hướng dẫn luyện tập TDTT phù hợp lứa tuổi, giới tính, địa phương, tình trạng sức khỏe của người dân: hướng dẫn kiến thức TDTT; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật các môn thể thao từ đơn giản đến nâng cao; hướng dẫn các phương pháp tập luyện TDTT đúng cách; hướng dẫn các nguyên tắc đảm bảo vệ sinh, an toàn, phòng chống tai nạn, chấn thương khi tập luyện…;

Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về hướng dẫn tập luyện TDTT nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, giáo viên, cộng tác viên, hướng dẫn viên cho các ngành, đoàn thể, các đơn vị, xã, phường, trường học và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện và thi đấu các môn TDTT;

Phát triển các mô hình tổ, đội, nhóm, các câu lạc bộ TDTT; các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện TDTT đa dạng, phong phú, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn, nhân viên chuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định nhằm tạo điều kiện cho Nhân dân tập TDTT thuận lợi, hiệu quả.

3. Phối hợp liên ngành về quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn phát triển phong trào TDTT cho mọi đối tượng

Ký kết và triển khai Chương trình, Kế hoạch phối hợp giữa ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp về chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động TDTT trong khối nông dân, cán bộ, công nhân viên chức, lao động, phụ nữ, thanh thiếu nhi, người cao tuổi, người khuyết tật, học sinh, sinh viên và khối cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang;

Triển khai Cuộc vận động trong công tác gia đình nhằm phát huy vai trò gương mẫu, tích cực của các thành viên trong gia đình tham gia tập luyện TDTT, xây dựng gia đình thể thao; các bậc phụ huynh quan tâm đầu tư kinh phí, trang phục, dụng cụ, tạo điều kiện cho trẻ em, học sinh, sinh viên được vui chơi giải trí, rèn luyện thể chất, tập luyện thi đấu các môn thể thao;

Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở, cá nhân tổ chức hoạt động TDTT, đặc biệt là đối với các dịch vụ hướng dẫn tập luyện TDTT trên các kênh thông tin, truyền thông, mạng xã hội nhằm quản lý, hướng dẫn các cơ sở đảm bảo yêu cầu chuyên môn và từng bước nâng cao chất lượng hướng dẫn tập luyện cho Nhân dân.

4. Tổ chức giải thi đấu các môn thể thao nhằm khuyến khích, thúc đẩy phong trào luyện tập TDTT của Nhân dân

Các địa phương, cơ quan, đơn vị, đoàn thể, xã, phường, trường học quan tâm tổ chức các hội thi, giải thi đấu các môn thể thao, đại hội TDTT nhằm tạo động lực thi đua phấn khởi và khuyến khích, thúc đẩy phong trào tập luyện TDTT trong khối nông dân, cán bộ, công nhân viên chức, lao động, phụ nữ, thanh thiếu nhi, người cao tuổi, người khuyết tật, học sinh, sinh viên và khối cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang;

Khuyến khích các đơn vị, địa phương tổ chức giải thi, hội thi văn hóa, thể thao các dân tộc gắn với việc sưu tầm, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian.

5. Đầu tư nguồn lực triển khai Cuộc vận động

Các địa phương, cơ quan, đơn vị, đoàn thể xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động TDTT; đồng thời, quan tâm đầu tư kinh phí, quỹ đất, cơ sở vật chất và bố trí thời gian phù hợp để cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang, công nhân viên chức, lao động, học sinh, sinh viên và mọi đối tượng tham gia tập luyện, thi đấu TDTT rèn luyện thể chất và tinh thần;

Củng cố và phát triển hệ thống thiết chế về TDTT quần chúng ở cơ sở; xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động TDTT tại các xã, phường;

Đẩy mạnh xã hội hóa, vận động các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và tổ chức các loại hình hướng dẫn tập luyện TDTT đảm bảo tính khoa học, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phù hợp với nhu cầu thực tiễn của Nhân dân;

Kiện toàn bộ máy TDTT các cấp, ngành và ở cơ sở; đào tạo và bố trí đội ngũ cán bộ, giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT đảm bảo chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển phong trào TDTT trong tình hình mới.

6. Nhân rộng những mô hình, điển hình triển khai tốt Cuộc vận động

Thống kê số liệu, đánh giá kết quả hằng năm về phong trào TDTT quần chúng, công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao nhà trường trong khối học sinh, sinh viên và công tác rèn luyện thể lực, thể thao ngoại khóa của cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang;

Xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến, cách thức triển khai hay, hiệu quả về Cuộc vận động trên địa bàn;

Hằng năm, tiến hành tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm kết quả triển khai Cuộc vận động; đồng thời, tổ chức đăng ký thi đua, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân điển hình, có đóng góp thành tích xuất sắc thực hiện Cuộc vận động và phát triển phong trào TDTT.

Ngoài ra, tại Kế hoạch cũng quy định các giải pháp thực hiện gồm:

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các sở, ban, ngành thành phố, các đoàn thể trong việc tập trung nghiên cứu, sáng tạo, đổi mới về nội dung, cách thức triển khai Cuộc vận động đảm bảo đạt chất lượng, hiệu quả thiết thực, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và xây dựng con người mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2. Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất TDTT ngành Giáo dục và Đào tạo, Quân sự, Công an gắn với quy hoạch phát triển ngành; kiện toàn bộ máy TDTT từ thành phố đến cơ sở, tăng cường xây dựng và đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT; các ngành tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT, gắn việc triển khai thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao Việt Nam trong giai đoạn mới, Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2026 - 2030.

3. Huy động các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và thu hút các nguồn lực xã hội hóa cho phát triển phong trào TDTT; khuyến khích phát triển kinh tế thể thao và các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tổ chức các dịch vụ tập luyện, thi đấu TDTT.

4. Tăng cường hợp tác quốc tế về thể thao cho mọi người để tiếp cận với những nền TDTT tiên tiến trong việc phát triển thể chất và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho Nhân dân.

5. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất cơ chế chính sách về lĩnh vực TDTT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.

6. Nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong Cuộc vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể tiêu biểu trong Cuộc vận động vào dịp sơ kết, tổng kết định kỳ hằng năm, 05 năm và cả giai đoạn.

7. Các cơ quan thông tin, truyền thông thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền hình Trung ương và địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các Chương trình, Kế hoạch, Đề án, Dự án, định hướng chỉ đạo của lãnh đạo ngành về công tác TDTT./.

Thúy Vi-Sở Tư pháp