Ngày 26 tháng 12 năm 2025, Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký ban hành Quyết định số 50/2025/QĐ-TTg, quy định Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Theo đó, Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm, quy trình tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 1/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 (sau đây gọi là Nghị định số 79/2025/NĐ-CP) do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành.
- Nguyên tắc tự kiểm tra: Nghị định quy định việc tự kiểm tra văn bản phải thực hiện đúng nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 3 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện tự kiểm tra, xử lý văn bản và bảo đảm tự kiểm tra đầy đủ, kịp thời, chất lượng và đúng thời hạn theo quy định.
- Văn bản Đối tượng tự kiểm tra: Văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra là văn bản còn hiệu lực hoặc chưa có hiệu lực do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành, cụ thể như sau:
1. Các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực hoặc đã được ký, ban hành nhưng chưa có hiệu lực, bao gồm:
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
2. Văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục.
3. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
- Thời hạn tự kiểm tra văn bản:
+ Tự kiểm tra văn bản theo căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật được thực hiện trong thời hạn 45 ngày đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục thông thường kể từ ngày văn bản được ban hành; trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt kể từ ngày văn bản được ban hành. Tự kiểm tra văn bản theo căn cứ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 63 của Luật được thực hiện như sau:
+ Trường hợp kiến nghị, phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thì thời hạn tự kiểm tra thực hiện theo thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-TTG ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các cơ quan chức năng giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tự kiểm tra văn bản căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 50/2025/QĐ-TTg và theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
- Quy trình tự kiểm tra văn bản: Nghị định nêu rõ quy trình tự kiểm tra văn bản gồm: Tổ chức tự kiểm tra văn bản; tổ chức họp, lấy ý kiến phục vụ tự kiểm tra văn bản; đề nghị cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu phục vụ tự kiểm tra văn bản; lấy ý kiến đối với kết quả tự kiểm tra văn bản; báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản; tiếp nhận, xử lý báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản; xử lý và công bố văn bản xử lý văn bản trái pháp luật.
Ngọc Phụng-Sở Tư pháp
.

