Quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu

Ngày 28/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị định quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan quân đội nghỉ hưu. Cụ thể như sau:

* Quy định về chế độ an điều dưỡng:

1. Tiền an điều dưỡng

1.1. Đối tượng quy định tại khoản 1; điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này như sau:

- Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu;

- Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;

- Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

Mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan cấp Tướng đang công tác.

1.2. Đối tượng quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này là:

- Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

- Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

Thì mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm Đại tá, Thượng tá đang công tác.

1.3. Đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này là:

Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Thì mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm Trung tá, Thiếu tá đang công tác;

1.4.  Đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này là:

Sĩ quan cấp Úy thì mỗi năm một lần được hỗ trợ tiền an điều dưỡng, mức hưởng như mức tiền an, bồi dưỡng của sĩ quan cấp úy đang công tác.

1.5. Tiền an điều dưỡng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này: Được chi trả trong quý I hằng năm. Trường hợp nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng từ tháng 01 hằng năm thì được hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng; trường hợp nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng từ tháng 02 đến tháng 12 hằng năm thì được hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm nghỉ hưu; trường hợp trong năm đã được hưởng tiền an, bồi dưỡng đối với sĩ quan tại chức thì khi nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng của năm đó. Trường hợp đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần thì không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng từ năm sau liền kề của năm đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần. Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trong quý I hằng năm, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thì từ năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng; trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý từ quý II hằng năm trở đi thì từ năm sau liền kề của năm vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý trở đi không được hưởng hỗ trợ tiền an điều dưỡng;

1.6. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu trên địa bàn, rà soát, lập danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này) hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này; tổ chức chi trả bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân; tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Phiếu mời an điều dưỡng:

(1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này, hằng năm được cấp phiếu mời gia đình (gồm cá nhân sĩ quan Quân đội nghỉ hưu và không quá 04 thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)) đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội;

(2) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này, 02 năm một lần được cấp phiếu mời gia đình đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội;

(3) Đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này, hằng năm căn cứ số lượng phiếu mời an điều dưỡng do Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách - Xã hội) cấp, các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội mời cá nhân hoặc gia đình sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đi nghỉ tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội.

3. Việc thực hiện chế độ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4  Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý, thực hiện.

4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này khi đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội được bảo đảm phòng nghỉ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng kết hợp tham quan theo quy định của Bộ Quốc phòng; nộp tiền ăn cho Đoàn an điều dưỡng. Trường hợp cá nhân tự túc bảo đảm phương tiện đi an điều dưỡng thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước ô tô vận tải hành khách công cộng thông thường cho quãng đường thực đi. Trường hợp đơn vị, địa phương tự bảo đảm hoặc thuê phương tiện (ô tô) để đưa, đón sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng theo từng đợt thì được hỗ trợ kinh phí mua xăng dầu cho quãng đường thực đi.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể phiếu mời an điều dưỡng.

Quy định về chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo:

1. Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nếu mắc một trong các bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được khám giám định bệnh hiểm nghèo, nếu được Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng kết luận mắc bệnh hiểm nghèo thì được hưởng các chế độ, chính sách sau đây:

(1) Hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở. Thời điểm hưởng tính từ quý được Hội đồng giám định y khoa kết luận mắc bệnh hiểm nghèo;

(2) Khi điều trị nội trú ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài Quân đội, được đảm bảo tiền ăn bệnh lý chênh lệch so với tiền ăn cơ bản bộ binh theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ. Trường hợp điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chi trả; trường hợp điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài Quân đội do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú thanh toán trực tiếp theo số ngày điều trị thực tế được xác nhận tại giấy ra viện;

(3) Trường hợp đang hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm a và b khoản này đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thì không được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này từ quý sau liền kề của quý đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý.

2. Trường hợp sĩ quan Quân đội trước khi nghỉ hưu đã được cấp có thẩm quyền công nhận mắc bệnh hiểm nghèo thì khi nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng được hỗ trợ hằng quý và chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này. Thời điểm hỗ trợ tính từ quý bắt đầu hưởng lương hưu, mức hưởng bằng mức hỗ trợ của cả quý bắt đầu hưởng lương hưu.

3. Trường hợp sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đã được Hội đồng giám định y khoa khám, kết luận mắc bệnh hiểm nghèo nhưng chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hưởng chế độ hỗ trợ bệnh hiểm nghèo mà từ trần thì thân nhân được hỗ trợ một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở.

4. Hồ sơ, trình tự giải quyết:

(1) Hồ sơ:

- Đơn đề nghị giám định y khoa để hưởng chế độ hỗ trợ mắc bệnh hiểm nghèo của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này;

- Bản chính (bản giấy) hoặc bản sao điện tử Tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị bệnh hiểm nghèo của bệnh viện trong hoặc ngoài Quân đội;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng.

(2) Trình tự giải quyết:

- Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu hoặc thân nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) nơi thường trú bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác được các giấy tờ trong thành phần hồ sơ (trừ đơn đề nghị giám định y khoa) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì sĩ quan Quân đội nghỉ hưu không phải nộp các giấy tờ nêu trên.

- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định có trách nhiệm tổng hợp, đề nghị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh. Sau khi có quyết định của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh về việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, quản lý và thực hiện hỗ trợ theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân.

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với danh mục bệnh hiểm nghèo do cấp có thẩm quyền ban hành; trường hợp đủ điều kiện thì cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này đề nghị Hội đồng giám định y khoa theo quy định của Bộ Quốc phòng kèm theo bản sao hồ sơ để khám giám định; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đề nghị và đối tượng bằng văn bản. Căn cứ kết quả giám định của Hội đồng giám định y khoa, nếu kết luận mắc bệnh hiểm nghèo thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa của Hội đồng giám định y khoa, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định về việc hưởng chế độ hỗ trợ hằng quý đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu mắc bệnh hiểm nghèo (02 bản) theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này (01 bản gửi đối tượng, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng thường trú để thực hiện chế độ); trường hợp kết luận không mắc bệnh hiểm nghèo thì trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đề nghị và đối tượng bằng văn bản. Chi phí khám giám định y khoa cho Hội đồng giám định y khoa được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thanh toán theo mức phí như mức phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa theo quy định của Bộ Tài chính.

- Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chuyển đến, có trách nhiệm tổ chức khám giám định bệnh hiểm nghèo theo quy định; kết luận, gửi biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi đề nghị.

- Trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám, kết luận mắc bệnh hiểm nghèo nhưng từ trần quy định tại khoản 3 Điều này, căn cứ biên bản giám định y khoa của cấp có thẩm quyền và bản sao trích lục khai tử, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ cho thân nhân bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân; thanh, quyết toán theo quy định.

Quy định về chế độ thông tin:

1. Chế độ báo chí

(1) Đối tượng quy định tại khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này được cấp tiền mua báo Quân đội nhân dân, gồm: Báo hằng ngày, báo Cuối tuần, tập san Sự kiện và nhân chứng; Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này được cấp tiền mua báo Quân đội nhân dân hằng ngày.

(2) Mức tiền mua các ấn phẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này được tính theo giá các ấn phẩm quy định tại thời điểm quý I hằng năm; tiền mua các ấn phẩm báo chí nêu trên được cấp theo quý. Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số lượng sĩ quan Quân đội nghỉ hưu thường trú trên địa bàn thuộc đối tượng được hưởng chế độ báo chí quy định tại điểm a khoản này, lập danh sách báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh làm cơ sở lập dự toán, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ báo chí; tổ chức chi trả theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua tài khoản cá nhân; tổng hợp, báo cáo danh sách và số tiền chi trả về Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu, hưởng lương hưu hằng tháng thuộc quý nào trong năm thì được thực hiện chế độ báo chí từ quý đó trở đi; trường hợp đang hưởng chế độ báo chí mà đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thì không được hưởng từ quý sau liền kề của quý đi định cư ở nước ngoài hoặc từ trần hoặc vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý.

Riêng đối tượng quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội quản lý, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ báo chí; tổ chức chi trả và thanh, quyết toán theo quy định.

2. Chế độ cung cấp thông tin, thông báo tình hình:

(1) Hằng năm, nhân dịp kỷ niệm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, Ngày hội quốc phòng toàn dân hoặc dịp tết Nguyên đán, lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan đơn vị, địa phương theo phân cấp tổ chức gặp mặt, tặng quà, cung cấp thông tin, thông báo tình hình (sau đây gọi tắt là gặp mặt, thông tin tình hình) đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này, như sau:

- Bộ Quốc phòng gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại khoản 1; điểm a và b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này trong phạm vi toàn quốc (bao gồm cả sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Bí thư cấp ủy đơn vị trực thuộc Bộ; Bí thư, Phó Bí thư và ủy viên Thường vụ Đảng ủy Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân);

- Bộ Tư lệnh Quân khu gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn Quân khu (bao gồm cả sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Bí thư cấp ủy đơn vị cấp Sư đoàn và tương đương);

- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Bí thư cấp ủy đơn vị cấp Sư đoàn và tương đương);

- Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ thành phố Hà Nội) gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn tỉnh;

Ủy ban nhân dân cấp xã gặp mặt, thông tin tình hình đối tượng quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 2 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này thường trú trên địa bàn xã.

(2) Mức quà gặp mặt, thông tin tình hình đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này do các đơn vị, địa phương quyết định, phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của từng đơn vị, địa phương.

Quy định về chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần:

1. Chế độ hỗ trợ tổ chức lễ tang, xây mộ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu từ trần thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hỗ trợ kinh phí đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc tham gia Ban Tổ chức lễ tang theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi từ trần có cấp bậc quân hàm từ cấp Đại tá trở xuống không thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này, như sau:

(1) Đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang

- Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được hỗ trợ bằng 10 lần mức lương cơ sở;

- Cơ quan cấp Cục và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng cục được hỗ trợ bằng 08 lần mức lương cơ sở;

- Cơ quan, đơn vị cấp Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương được hỗ trợ bằng 05 lần mức lương cơ sở;

- Các cơ quan, đơn vị còn lại được hỗ trợ bằng 03 lần mức lương cơ sở;

- Kinh phí hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quy định tại điểm này để mua đồ thờ, trang trí khánh tiết, vòng hoa, lễ viếng và chi phục vụ lễ tang.

(2) Đối với cơ quan, đơn vị được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở; kinh phí này để mua vòng hoa, lễ viếng và đồ lễ theo phong tục tập quán của địa phương.

(3) Hằng năm, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được thanh, quyết toán thực chi nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP này./.

                                                              Tấn Hòa-Sở Tư pháp