Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cần Thơ

Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cần Thơ. Theo đó, Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.

*Sự cần thiết, mục đích ban hành:

- Sự cần thiết ban hành:

+ Cơ sở pháp lý:

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;  

Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Cơ sở thực tiễn:

Kế hoạch số 04/KH-TGV ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Tổ giúp việc số 01 tham mưu xây dựng Đề án hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc trăng và sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn sau hợp nhất, sáp nhập.

Kế hoạch số 05/KH-TGV ngày 13 tháng 5 năm 2025 triển khai, xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính cấp tỉnh.

Kế hoạch số 15/KH-TGV ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tổ giúp việc số 01 triển khai, xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.

Căn cứ Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ chuyên ngành hướng  dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

Để kịp thời triển khai chỉ đạo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, chỉ đạo và định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc trăng và sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn sau hợp nhất, sáp nhập. Căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn, Sở Nội vụ đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 14 cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 50, 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025.

- Mục đích ban hành:

Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành ngay sau khi sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng.

Thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực đơn vị quản lý trong tình hình mới.

* Nội dung chủ yếu:

Nội dung cơ bản của Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Cần Thơ gồm 05 điều:

- Điều 1. Vị trí, chức năng.

+ Sở Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

+ Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Nhiệm vụ, quyền hạn (Điều 2)

Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Trình UBND thành phố Trình Chủ tịch UBND thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND thành phố theo phân công.

+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

+ Về trồng trọt và bảo vệ thực vật; Về chăn nuôi và thú y; Về lâm nghiệp; Về diêm nghiệp; Về thủy sản; Về thủy lợi; Về đê điều và phòng, chống thiên tai

+ Về phát triển nông thôn

+ Về chế biến và phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối

+ Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối

+ Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

+ Tham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

+ Về đất đai; Về tài nguyên nước; Về địa chất và khoáng sản; Về môi trường; Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

+ Về khí tượng thủy văn; Về biến đổi khí hậu

+ Về đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý

+ Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển

+ Về viễn thám

+ Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình chuyên ngành, đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng công trình chuyên ngành của UBND thành phố theo quy định của pháp luật; thẩm định về nội dung các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế sau thiết kế cơ sở theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư việc thực hiện đầu tư xây dựng các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, đê điều, phòng, chống thiên tai, diêm nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

+ Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực, tham mưu, giúp UBND thành phố, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia thành phố tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; cơ quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chống sa mạc hóa; quản lý buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn thành phố và nhiệm vụ thường trực công tác khác theo phân công của UBND thành phố và quy định của pháp luật.

+ Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của UBND thành phố và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chủ trì tham mưu, trình UBND hoặc Chủ tịch UBND thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với UBND, Chủ tịch UBND thuộc chuyên ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.

+ Quản lý các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật.

+ Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.

+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn thành phố; trình UBND thành phố đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

+ Kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về Nông nghiệp và Môi trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục thuộc Sở (nếu có) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.

+ Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

+ Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND thành phố.

+ Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND thành phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Cơ cấu tổ chức (Điều 3)

+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu: Giám đốc và các Phó Giám đốc. số lượng Phó Giám đốc do UBND thành phố quyết định;

+ Tổ chức hành chính thuộc Sở: Văn phòng; Phòng Tài chính; Phòng Tài nguyên Nước, Khoáng sản và Biển; Chi cục Môi trường; Chi cục Quản lý đất đai; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục Thủy lợi; Chi cục Phát triển nông thôn; Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư.

+ Tổ chức khác: Văn phòng Điều phối chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (tiếp nhận nguyên trạng đơn vị): Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thành phố Cần Thơ; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ;Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ;Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Cần Thơ; Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Hậu Giang; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hậu Giang; Trung tâm Khuyến nông và Dịch vụ nông nghiệp tỉnh Hậu Giang; Trung tâm Giống nông nghiệp và Khuyến nông tỉnh Sóc Trăng; Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng; Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Sóc Trăng; Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng;Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Sóc Trăng; Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng; Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển tỉnh Sóc Trăng.

- Hiệu lực thi hành (Điều 4)

- Trách nhiệm thi hành (Điều 5)

(Đính kèm Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND)

 

Nguyễn Thị Hiếu - STP