Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Cần Thơ. Theo đó, Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 7 năm 2025.
* Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
+ Cơ sở pháp lý:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Cơ sở thực tiễn:
Kế hoạch số 04/KH-TGV ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Tổ giúp việc số 01 tham mưu xây dựng Đề án hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc trăng và sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn sau hợp nhất, sáp nhập.
Kế hoạch số 05/KH-TGV ngày 13 tháng 5 năm 2025 triển khai, xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính cấp tỉnh.
Kế hoạch số 15/KH-TGV ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tổ giúp việc số 01 triển khai, xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.
Căn cứ Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ chuyên ngành hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Để kịp thời triển khai chỉ đạo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, chỉ đạo và định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc trăng và sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn sau hợp nhất, sáp nhập. Căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn, Sở Nội vụ đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 14 cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 50, 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025.
- Mục đích ban hành:
Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành ngay sau khi sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng.
Thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực đơn vị quản lý trong tình hình mới.
* Nội dung chủ yếu:
Nội dung cơ bản của Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Cần Thơ gồm 05 điều:
- Vị trí, chức năng (Điều 1)
+ Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố; tài sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
+ Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền; đồng thời, chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
- Nhiệm vụ, quyền hạn (Điều 2)
+ Trình Ủy ban nhân dân thành phố; Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài chính
+ Về quản lý quy hoạch; Về quản lý ngân sách nhà nước; Về quản lý đầu tư phát triển
+ Về quản lý đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
+ Về vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
+ Về quản lý tài chính đối với đất đai
+ Về quản lý tài sản công tại địa phương
+ Về quản lý đấu thầu
+ Về quản lý giá và thẩm định giá
+ Về quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; phát triển và quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước
+ Về doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh
+ Về quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
+ Tham mun triển khai việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
+ Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
+ Hướng dẫn nhiệm vụ về lĩnh vực tài chính đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và triển khai các công việc khác được phân công theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
+ Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
+ Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính; chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa phương theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và Phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính.
+ Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, ngạch công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các công tác cán bộ khác đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân cấp, ủy quyền, quy định thẩm quyền theo quy định của pháp luật và do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
- Cơ cấu tổ chức (Điều 3)
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở Tài chính: Giám đốc và các Phó Giám đốc. số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
+ Tổ chức hành chính thuộc Sở Tài chính: Văn phòng; Phòng Đăng ký kinh doanh; Phòng Đầu tư; Phòng Tổng hợp - quy hoạch; Phòng Quản lý ngân sách; Phòng Quản lý giá - công sản; Phòng Thẩm định, đấu thầu; Phòng Hành chính sự nghiệp.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài chính (tiếp nhận nguyên trạng đơn vị) Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Cần Thơ; Trung tâm Dịch vụ tài chính tỉnh Hậu Giang; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5)
(Đính kèm Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND)
