Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.Thông tư này quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐCP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản và Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Theo đó danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và hồ sơ khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu gồm:
- Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu quy định như sau:
|
Mã HS |
Danh mục khoáng sản |
Quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật |
|
I |
Cát oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác |
|
|
2505.10.00.10 |
Bột oxit silic mịn và siêu mịn |
Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2 ≥ 97,7 %, Fe2O3 ≤ 0,03 % Kích thước cỡ hạt ≤ 96 µm |
|
2505.10.00.20 |
Bột oxit silic mịn |
Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%, Fe2O3 ≤ 0,01 % Kích thước cỡ hạt ≤ 500 µm |
|
2505.10.00.90 |
Cát trắng oxit silic, cát vàng oxit silic |
Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2 ≥ 95% Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm |
|
2505.90.00 |
Cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng |
Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2 ≥ 85% Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm |
|
2506.10.00 |
Cát nghiền từ đá thạch anh |
Đã qua chế biến (đập, nghiền, sàng phân loại cỡ hạt) Hàm lượng SiO2 ≥ 95% Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm |
|
II |
Đá tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ |
|
|
2506.10.00 |
Đá thạch anh |
Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
|
2506.20.00 |
Đá quarzit |
Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
|
2514.00.00 |
Đá phiến |
Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 50 mm |
|
2515.12.10.10 |
Đá hoa trắng dạng khối |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
|
2515.12.10.90 |
Đá hoa loại khác dạng khối |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
|
2515.12.20 |
Đá hoa (bao gồm cả đá hoa trắng) |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
|
2515.20.00.10 |
Đá vôi trắng dạng khối |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
|
2515.20.00.90 |
Đá vôi dolomit, đá vôi khác |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
|
2516.12.10 |
Đá granit dạng khối |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3 |
|
2516.12.20 |
Đá granit |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
|
2516.20.20 |
Đá cát kết |
Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối có thể tích ≥ 0,1 m3 hoặc thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm |
|
2516.90.00 |
Đá gabro, bazan, pocfia và đá khác |
Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác làm tượng đài hoặc đá xây dựng |
|
III |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc mục đích khác |
|
|
2517.10.00.10 |
Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước ≤ 400 mm |
|
2517.10.00.90 |
Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước > 400 mm |
|
2517.49.00.10 |
Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước ≤ 0,125 mm |
|
2517.49.00.20 |
Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 0,125mm đến 1,0 mm |
|
2517.49.00.30 |
Bột cacbonatcanxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515 |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 1,0mm đến 400 mm |
|
IV |
Khoáng sản khác |
|
|
2518.10.00 |
Đá dolomit dùng để sản xuất dolomit nung hoặc vật liệu xây dựng khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng MgO ≥ 18 % Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
|
2521.00.00 |
Đá vôi dùng để sản xuất vôi hoặc vật liệu xây dựng khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng CaCO3 ≥ 85% Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
|
2507.00.00 |
Cao lanh dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền, tuyển, sấy, sàng phân loại Hàm lượng Al2O3 ≥ 28%, Fe2O3 ≤ 1 % Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm |
|
2507.00.00 |
Cao lanh pyrophyllite dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
|
2508.30.00 |
Đất sét chịu lửa dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu xây dựng khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng Al2O3 ≥ 23% Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm |
|
2529.10.10 |
Tràng thạch (feldspar) dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng hoặc vật liệu xây dựng khác |
Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại Hàm lượng (K2O+Na2O) ≥ 7% Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm |
|
|
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ |
Khối lượng, chủng loại khoáng sản phù hợp với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm |
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm khoáng sản được được khai thác, thu hồi hoặc khoáng sản mua bán, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
- Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026./.
Tác giả: Thúy Vi

