Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định định mức số lượng học sinh/lớp đối với những trường hợp đặc biệt trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2026.
* Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành
+ Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập, quy định: “Đối với những trường hợp đặc biệt mà phải bố trí số lượng học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn so với mức bình quân theo vùng quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức số lượng học sinh/lớp phù hợp với thực tế”.
+ Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, thành phố Cần Thơ đang áp dụng Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định định mức số lượng học sinh/lớp từ năm học 2024 - 2025 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (trên phạm vi tỉnh Hậu Giang). Kết quả thực hiện như sau:
Kết quả tuyển sinh các lớp đầu cấp theo quy định số lượng học sinh/lớp theo vùng của Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT: Lớp 1 tuyển sinh 11.434 học sinh, 410 lớp, tương đương 28 học sinh/lớp; lớp 6 tuyển sinh 13.323 học sinh, 323 lớp, 41,25 học sinh/lớp; lớp 10 tuyển sinh 7.463 học sinh, 175 lớp, 42,65 học sinh/lớp.
Bình quân học sinh/lớp các cơ sở giáo dục phổ thông công lập: cấp tiểu học 59.769 học sinh, 2.050 lớp, tương đương 29 học sinh/lớp; cấp trung học cơ sở 48.327 học sinh, 1.195 lớp, 40,44 học sinh/lớp; cấp trung học phổ thông 20.958 học sinh, 515 lớp, 40,70 học sinh/lớp.
Thực tiễn sau sáp nhập thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và tỉnh Sóc Trăng thành thành phố Cần Thơ (mới). Toàn thành phố có 814 trường phổ thông công lập, chia ra: tiểu học có 483 trường, trung học cơ sở có 240 trường, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có 91 trường. Các đơn vị trực thuộc trên địa bàn Cần Thơ cũ có 1022 lớp với 40.988 học sinh, bình quân 40,11 học sinh/lớp; Hậu Giang cũ có 697 lớp với 28.767 học sinh, bình quân 41,27 học sinh/lớp; Sóc Trăng cũ có 1175 lớp với 47.800 học sinh, bình quân 40,58 học sinh/lớp.
Theo quy định về tiêu chuẩn diện tích tối thiểu đối với phòng học của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; diện tích tối thiểu đối với trường tiểu học: 1,35m2/học sinh; 1,50m2/học sinh nếu kết hợp nghỉ trưa (tổng diện tích không nhỏ hơn 40m2/phòng); diện tích tối thiểu đối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông: 1,50m2/học sinh, tổng diện tích phòng học không nhỏ hơn 45m2/phòng.
Qua rà soát diện tích phòng học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn thành phố, diện tích bình quân phòng học tại các đơn vị là từ 48 đến 60m2/phòng, cá biệt có một số phòng dưới 45m2 do đa số các trường đã được xây dựng trước đây hoặc tận dụng các phòng học cũ xây cho cấp tiểu học (chi tiết tại thống kê đính kèm). Do đó, nếu thực hiện việc bố trí 45 học sinh/lớp theo quy định của khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT sẽ dẫn đến việc không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT hoặc nghiêm trọng hơn là không đủ chỗ bố trí cho học sinh tham gia học tập. Ngoài ra, việc bố trí học sinh theo quy định trên vào thực tế cơ sở vật chất hiện tại sẽ dẫn đến tình trạng các đơn vị không đảm bảo điều kiện quy định về cơ sở vật chất tối thiểu để công nhận chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn.
Đồng thời, việc bố trí số lượng học sinh theo cách tính bình quân 45 học sinh/lớp đối với cấp trung học phổ thông là chưa đảm bảo quy định về việc lựa chọn tổ hợp môn học đối với học sinh (theo quy định về Chương trình giáo dục phổ thông, học sinh được lựa chọn môn học theo tổ hợp).
Ngoài ra, việc tuyển sinh còn phụ thuộc vào số lượng học sinh trên địa bàn. Đối với những địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, số học sinh sẽ nhiều, nhu cầu tuyển sinh cao và ngược lại, những địa bàn điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thì số học sinh ít, nhu cầu tuyển sinh thấp. Do đó, việc bố trí số lượng học sinh/lớp ở cơ sở giáo dục ở từng xã, phường không như nhau.
Trước đây, việc bố trí số lượng học sinh/lớp tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn thành phố thường dao động ở mức bình quân từ 35 đến 42 học sinh/lớp (không quá 45 học sinh/lớp theo quy định tại Điều lệ trường trung học) tùy vào điều kiện cơ sở vật chất, số lượng học sinh và nhu cầu đăng ký tổ hợp của học sinh tại đơn vị. Căn cứ vào số lớp, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ phối hợp Sở Nội vụ thẩm định, đề xuất giao số lượng người làm việc theo quy định của Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (hiện tại được thay thế bằng Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT). Tuy nhiên, chưa có văn bản quy định việc bố trí này.
Để việc quản lý nhà nước được thống nhất sau khi sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp thì việc xây dựng Quyết định quy định định mức số lượng học sinh/lớp đối với những trường hợp đặc biệt trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ là cần thiết.
- Mục đích ban hành:
Triển khai thực hiện quy định tại khoản 4, Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT.
Quy định định mức số lượng học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tiễn tại các địa phương trên địa bàn thành phố.
Là cơ sở để tính định mức giáo viên và số lượng người làm việc cho các cơ sở giáo dục phổ thông.
* Nội dung chủ yếu:
Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định định mức số lượng học sinh/lớp đối với những trường hợp đặc biệttrong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ, gồm 04 điều:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định định mức số lượng học sinh/lớp đối với những trường hợp đặc biệt mà phải bố trí số lượng học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn so với mức bình quân theo vùng trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ, bao gồm: trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Định mức số lượng học sinh/lớp đối với những trường hợp đặc biệt (Điều 2)
+ Trường hợp diện tích sàn phòng học nhỏ hơn so với quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; số lượng học sinh trong độ tuổi đến trường trên địa bàn thấp, nhu cầu tuyển sinh vào trường thấp, bình quân học sinh/lớp như sau:
Vùng 1: Bình quân 22 học sinh/lớp đối với cấp tiểu học; bình quân 30 học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
Vùng 2: Bình quân 26 học sinh/lớp đối với cấp tiểu học; bình quân 34 học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
Vùng 3: Bình quân 30 học sinh/lớp đối với cấp tiểu học; bình quân 39 học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
+ Trường hợp diện tích sàn phòng học lớn hơn so với quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT; số lượng học sinh trong độ tuổi đến trường trên địa bàn cao, nhu cầu tuyển sinh vào trường cao, bình quân học sinh/lớp như sau:
Vùng 1: Bình quân 28 học sinh/lớp đối với cấp tiểu học; bình quân 40 học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
Vùng 2: Bình quân 34 học sinh/lớp đối với cấp tiểu học; bình quân 46 học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
Vùng 3: Bình quân 40 học sinh/lớp đối với cấp tiểu học; bình quân 51 học sinh/lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3)
- Tổ chức thực hiện (Điều 4)
(Đính kèm Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND)

