Ngày 10 tháng 01 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư số 05/2026/TT-BCA quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Theo đó, Thông tư này quy định hồ sơ xét hưởng chế độ và trình tự, trách nhiệm, thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào, như sau:
Về hồ sơ xét hưởng chế độ:
1. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ hưu trí hằng tháng
- Bản khai cá nhân của đối tượng;
- Một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ của Công an đơn vị, địa phương) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ, đủ căn cứ xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương của 05 năm cuối trước khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh, cụ thể:
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân hoặc lý lịch đảng viên hoặc sổ bảo hiểm xã hội;
+ Quyết định thôi việc, xuất ngũ, chuyển ngành, chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh; bản khai quá trình đóng bảo hiểm xã hội hoặc quyết định giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc;
+ Các giấy tờ liên quan khác chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc thời gian làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương như: quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy chiêu sinh vào học tại các trường Công an nhân dân; quyết định nhập ngũ; quyết định chuyển ngành; danh sách cán bộ; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh;
+ Trường hợp không còn giấy tờ để xác định được thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) thì phải có giấy xác nhận của đơn vị cấp cục hoặc Công an cấp tỉnh trước khi cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc đi lao động hợp tác quốc tế (trường hợp đơn vị công tác của cán bộ, chiến sĩ đã giải thể hoặc tách ra thành nhiều đơn vị thì do đơn vị quản lý cấp trên theo thẩm quyền quản lý hồ sơ xác nhận). Giấy xác nhận phải đủ các nội dung để xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương làm căn cứ tính lương hưu cho đối tượng;
+ Huân chương, Huy chương và các hình thức khen thưởng khác có liên quan đến việc xác định quá trình công tác để được tính hưởng chế độ.
2. Hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp một lần:
- Bản khai thân nhân;
- Một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân hoặc lý lịch đảng viên hoặc sổ bảo hiểm xã hội; Quyết định thôi việc, xuất ngũ, chuyển ngành, chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh; bản khai quá trình đóng bảo hiểm xã hội hoặc quyết định giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc; các giấy tờ liên quan khác chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc thời gian làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương như: quyết định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy chiêu sinh vào học tại các trường Công an nhân dân; quyết định nhập ngũ; quyết định chuyển ngành; danh sách cán bộ; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh; huân chương, Huy chương và các hình thức khen thưởng khác có liên quan đến việc xác định quá trình công tác để được tính hưởng chế độ. Trường hợp không còn giấy tờ để xác định được thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) thì phải có giấy xác nhận của đơn vị cấp cục hoặc Công an cấp tỉnh trước khi cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc đi lao động hợp tác quốc tế (trường hợp đơn vị công tác của cán bộ, chiến sĩ đã giải thể hoặc tách ra thành nhiều đơn vị thì do đơn vị quản lý cấp trên theo thẩm quyền quản lý hồ sơ xác nhận). Giấy xác nhận phải đủ các nội dung để xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương làm căn cứ tính lương hưu cho đối tượng.
- Giấy chứng tử hoặc báo tử.
3. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hằng tháng đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) nơi đối tượng cư trú để quản lý và chi trả lương hưu gồm:
- Giấy giới thiệu của Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
- Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng;
- Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí;
- Bản khai cá nhân.
4. Hồ sơ hưởng chế độ một lần đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chuyển Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi thân nhân đối tượng cư trú để quản lý và chi trả trợ cấp gồm:
- Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần;
- Bản khai thân nhân.
5. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hằng tháng chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý, lưu trữ gồm các giấy tờ:
- Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hằng tháng;
- Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí;
- Bản khai cá nhân
Về trình tự, trách nhiệm và thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần:
1. Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này lập bản khai theo mẫu và nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 6 Thông tư này cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng cư trú trên địa bàn;
- Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, tổng hợp, lập hồ sơ gửi Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ).
3. Công an cấp tỉnh
- Chỉ đạo Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đối tượng và thân nhân đối tượng lập hồ sơ theo quy định;
- Tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. Trong thời hạn tối đa 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc tổ chức thẩm tra, xác minh, xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách kèm theo hồ sơ gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân (Cục Tổ chức cán bộ);
- Tiếp nhận hồ sơ do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân đã giải quyết; bàn giao hồ sơ cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng; đồng thời chuyển 01 bộ hồ sơ hưởng chế độ hưu trí hằng tháng hoặc trợ cấp một lần theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý và chi trả chế độ cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng.
4. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng chế độ do Công an cấp tỉnh gửi;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, xét duyệt, cấp sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ hưu trí hằng tháng hoặc trợ cấp một lần; lưu trữ 01 bộ hồ sơ và gửi hồ sơ đã giải quyết về Công an cấp tỉnh;
- Chuyển 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý và lưu trữ.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành./.
Tác giả: Tấn Hòa
