Quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và xử lý vi phạm

Theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền xác định, chưa được công khai; nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Bí mật nhà nước không chỉ tồn tại dưới dạng văn bản giấy mà còn có thể được thể hiện trong văn bản điện tử, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các hình thức khác.

Về phân loại bí mật nhà nước: Căn cứ vào tính chất quan trọng của thông tin và mức độ nguy hại nếu bị lộ, mất, bí mật nhà nước được phân thành 03 độ mật, bao gồm:

Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Là những thông tin đặc biệt quan trọng liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và công nghệ; nếu bị lộ, mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Bí mật nhà nước độ Tối mật: là thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

Bí mật nhà nước độ Mật: là thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Việc xác định đúng độ mật là yêu cầu bắt buộc, nhằm bảo đảm áp dụng các biện pháp bảo vệ và xử lý phù hợp theo quy định pháp luật.

Trách nhiệm hình sự đối với hành vi xâm phạm bí mật nhà nước: Bộ luật Hình sự quy định các tội danh nghiêm khắc đối với hành vi xâm phạm bí mật nhà nước.

Điều 110 Bộ luật Hình sự – Tội gián điệp quy định: người cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật nhà nước cho nước ngoài, hoặc thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu để nước ngoài sử dụng chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Bên cạnh đó, Điều 337. Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước:

- Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: Có tổ chức; Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; Phạm tội 02 lần trở lên; Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với hành vi vô ý làm lộ hoặc làm mất bí mật nhà nước, Điều 338 quy định:

- Người nào vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật, tuyệt mật; Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa, chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 22 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật;

- Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền;

- Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;

- Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích;

- Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu chỉ độ mật lên tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Xác định sai độ mật theo quy định của pháp luật;

- Không xác định, đóng dấu chỉ độ mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

- Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

- Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước;

- Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

- Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền;

- Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

- Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Vào địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền.

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

- Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật.

Tác giả: Minh Hải