Ngày 13/01/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 03/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và Điều 58 Luật Thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) về:
a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.
Thông tư quy định về về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam như sau:
1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch
a) Bản đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo mẫu 04 TS (mẫu 05 TS đối với hàng nhập, xuất kho ngoại quan) quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Bản chụp Giấy phép CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của Công ước CITES);
d) Bản chụp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp;
đ) Bản chụp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp (trường hợp quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản);
e) Bản chụp Giấy phép tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp (trường hợp tạm nhập tái xuất động vật, sản phẩm động vật thủy sản);
g) Bản chụp Quyết định thành lập kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp, trường hợp thuê kho thì phải có Hợp đồng thuê kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan).
2. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi thực hiện tạm tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;
b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
Trường hợp không đồng ý hướng dẫn kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, hồ sơ gồm:
a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;
Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử;
c) Bản chụp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương có xác nhận của doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm dịch.
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập
1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 7 Điều 11 Thông tư này.
1. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa;
b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo mẫu 12 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Hình thức cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;
đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật thủy sản được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của cơ quan hải quan và chủ hàng.
e) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu giao lại cho chủ hàng.
2. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải có sự chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
3. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
4. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;
c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận trong văn bản hướng dẫn kiểm dịch.
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan
1. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập vào kho ngoại quan như sau:
a) Thực hiện theo các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
b) Cấp Giấy chứng nhận vận chuyển theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan. Hình thức cấp giấy được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
2. Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng gửi hồ sơ kiểm dịch theo quy định sau:
a) Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước, hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
b) Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản tái xuất khẩu, gửi theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:
a) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước;
b) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu, Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp theo mẫu 12 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng trong trường hợp xuất kho ngoại quan để tiêu thụ trong nước hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu.
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản mang theo người, gửi qua đường bưu điện; chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Đối với động vật thuỷ sản: Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;
b) Đối với sản phẩm động vật thuỷ sản: Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;
c) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này;
d) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện nhốt giữ thuỷ sản, bao gói sản phẩm thuỷ sản theo quy định, niêm phong hoặc đánh dấu hàng gửi; xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để xuất khẩu.
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện
1. Khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản không vì mục đích kinh doanh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Kiểm tra điều kiện nuôi nhốt động vật thuỷ sản; bao gói, bảo quản sản phẩm động vật thuỷ sản;
c) Trường hợp phát hiện loài thủy sản không có trong Danh mục các loài thủy sản nhập khẩu thông thường, động vật thủy sản mắc bệnh, sản phẩm động vật thủy sản có biểu hiện biến chất thì tiêu huỷ hoặc trả về nước xuất khẩu;
d) Sau khi kiểm tra, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh, được nuôi giữ theo quy định; sản phẩm động vật thủy sản được bao gói, bảo quản theo quy định.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026.
Thông tư này thay thế các Thông tư sau:
- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
- Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT;
- Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
3. Bãi bỏ Điều 23 Thông tư số 09/2025/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y./.
