Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội ban hành Luật Dự trữ quốc gia (Luật số 145/2025/QH15). Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các nội dung quy định về dự trữ chiến lược có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Luật này quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia, như sau:
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước; tổng hợp, báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia của năm trước tại kỳ họp cuối năm.
2. Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý về dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ và quy định của pháp luật.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Đề nghị xuất, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu;
- Có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia tổ chức nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
6. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia:
a) Quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại, địa điểm theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong mọi tình huống;
- Thực hiện kế hoạch nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của Luật này.
Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia:
1. Người làm công tác dự trữ quốc gia bao gồm:
- Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;
- Công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác dự trữ quốc gia tại Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia; Công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm công tác dự trữ quốc gia tại Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm công tác dự trữ quốc gia được hưởng phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đồng thời Luật này cũng quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
1. Lợi dụng việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược để trục lợi.
2. Thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định về quản lý dự trữ quốc gia gây hư hỏng, thất thoát, lãng phí tài sản thuộc dự trữ quốc gia.
3. Cản trở, can thiệp trái pháp luật trong hoạt động dự trữ quốc gia.
4. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược sai mục đích.
Tác giả: Việt Phương
