Sửa đổi Nghị định 38/2018 quy định về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

Ngày 21/7/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 210/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 38/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2025.

Sửa đổi Điều 5 Nghị định 38/2018/NĐ-CP về Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không có tư cách pháp nhân, có từ 02 đến tối đa 30 nhà đầu tư góp vốn thành lập trên cơ sở Điều lệ quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo không được góp vốn vào quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác.

Tài sản góp vốn có thể bằng Đồng Việt Nam, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Danh mục hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo:

- Đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vùa khởi nghiệp sáng tạo. Tổng mức đầu tư không quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp sau khi nhận đầu tư;

- Đầu tư các công cụ đầu tư có thể chuyển đổi;

- Đầu tư quyền mua cổ phần tại doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Giao dịch này không được chuyển nhượng cho các bên thứ ba.

Quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được sử dụng vốn nhàn rỗi từ vốn góp của các nhà đầu tư để gửi tiền có kỳ hạn hoặc mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật nhưng phải đảm bảo an toàn vốn. Công ty quản lý quỹ chỉ được gửi tiền và mua chứng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện quỹ phê duyệt.

Toàn bộ số vốn góp và tài sản của các nhà đầu tư tại quỹ phải được hạch toán độc lập với nguồn vốn và tài sản của công ty thực hiện quản lý quỹ. Các nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định danh mục hoạt động đầu tư và nội dung này phải được quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng với công ty thực hiện quản lý quỹ (nếu có).

Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm các nguồn nào, Điều 6 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể:

- Nguồn vốn tín dụng có hỗ trợ, bảo lãnh của Nhà nước;

- Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

- Nguồn vốn hỗ trợ từ miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 phải được lập dự toán, thẩm định, phê duyệt, quyết toán theo quy định của pháp luật.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm gì trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Điều 24 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm dưới đây:

+ Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Tổ chức việc thống kê và công bố thông tin về doanh nghiệp nhỏ và vừa;

+ Hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị;

+ Ưu tiên bố trí nguồn lực để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm.

- Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn việc thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển cụm công nghiệp; khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách của Chính phủ về hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa./.

Ngọc Phụng-Sở Tư pháp