Ngày 02/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 114/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/2024/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong quản lý giá, trong đó chủ yếu sửa đổi về thẩm quyền xử phạt.
Theo đó, Nghị định 114/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng hơn thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của các chức danh như sau:
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra:
- Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Hàng không Việt Nam có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá được phạt tiền tối đa đến 15.000.000 đồng.
- Trưởng đoàn thanh tra của các cơ quan cấp khu vực, tỉnh được phạt tiền tối đa đến 75.000.000 đồng.
- Chánh Thanh tra Cục hoặc cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính tối đa đến 120.000.000 đồng; Chánh Thanh tra các Bộ, cùng Trưởng đoàn được phạt tiền tối đa 150.000.000 đồng.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý giá
- Giám đốc Sở được phép xử phạt tối đa 120.000.000 đồng; Cục trưởng Cục Quản lý giá và các Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành có quyền xử phạt tới 150.000.000 đồng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tối đa 75.000.000 đồng.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
- Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ được bổ sung thẩm quyền phạt tối đa 15.000.000 đồng; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường cấp tỉnh có thể phạt đến 45.000.000 đồng.
- Chi cục trưởng hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ quản lý thị trường có thể phạt tối đa 75.000.000 đồng. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền phạt tiền tối đa đến 150.000.000 đồng.
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền tối đa đến 15.000.000 đồng.
- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền phạt tiền tối đa đến 30.000.000 đồng.
- Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền phạt tiền tối đa đến 45.000.000 đồng.
- Trưởng Công an cấp xã có quyền phạt tiền tối đa đến lên đến 75.000.000 đồng.
Ngoài phạt tiền, các chức danh nêu trên còn có quyền áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo các quy định tại Nghị định số 87/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Nghị định số 114/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/5/2026.
Tác giả: Ngọc Diễm

