Ngày 16/01/2023, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 01/2023/TT-BXD quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Thông tư này có 03 Chương, 30 Điều quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, gồm: đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, nội dung báo cáo, tần suất báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chế độ báo cáo. Ngoài các chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư này, chế độ báo cáo định kỳ khác thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng thực hiện theo quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng áp dụng Thông tư gồm: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành). Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Quy hoạch kiến trúc (đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh); các tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng gồm các lĩnh vực:
- Lĩnh vực đầu tư xây dựng: Báo cáo tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng theo Mẫu số 001 và Mẫu số 002; Báo cáo về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng theo Mẫu số 003 và Mẫu số 004.
- Lĩnh vực phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật: Báo cáo tình hình phát triển đô thị theo mẫu Theo Mẫu số 005 và Mẫu số 006; Báo cáo về tình hình quản lý cây xanh đô thị theo Mẫu số 007; Điều 14. Báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn theo Mẫu số 008; Báo cáo về tình hình quản lý thoát nước và xử lý nước thải theo Mẫu số 009; Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm của các đô thị theo Mẫu số 0010; Báo cáo tình hình xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo Mẫu số 0011; Báo cáo về tình hình quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo Mẫu số 0012 và Mẫu 0013;
- Lĩnh vực quản lý, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản: Báo cáo tổng hợp các dự án nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp/công nhân khu công nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 0014, 0015, 0016; Báo cáo tình hình quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Mẫu số 0017 và Mẫu số 0018; Báo cáo tình hình sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 0019 và Mẫu số 0020; Báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 0021 và Mẫu số 0022; Báo cáo tình hình quản lý, bố trí cho thuê nhà ở công vụ của cơ quan quản lý nhà ở công vụ theo Mẫu số 0023;
- Lĩnh vực quản lý vật liệu xây dựng: Báo cáo tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo Mẫu số 0024 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng và Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2023.
Phòng Nghiệp vụ 1-Sở Tư pháp

