Thông tư số 74/2025/TT-BTC Quy định thời hạn lưu trữ, tài liệu ngành Tài chính

Ngày 4/7/2025, Bộ Tài chính vừa có Thông tư 74/2025/TT-BTC Quy định thời hạn lưu trữ, tài liệu ngành Tài chính, có hiệu lực kể từ ngày 18/8/2025.

Điều 3 quy định rõ thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành tài chính cụ thể:

(1) Ban hành kèm theo Thông tư 74/2025/TT-BTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.

(2) Việc áp dụng các quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được thực hiện như sau:

- Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dùng để xác định thời hạn lưu trữ cho các hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.

- Xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đối với hồ sơ, tài liệu chuyên ngành Tài chính hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng tại Thông tư này để xác định.

- Đối với hồ sơ, tài liệu không phải là chuyên ngành Tài chính nhưng hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Tài chính thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành khác có liên quan để xác định thời hạn lưu trữ.

Lưu ý: Thông tư 74/2025/TT-BTC có đối tượng áp dụng được quy định cụ thể tại Điều 2 cụ thể: Các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Khoản 1 Điều 4 Thông tư 74/2025/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành cụ thể:

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18/8/2025.

2. Thông tư số 01/2024/TT-BTC ngày 08/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Những hồ sơ, tài liệu đã chỉnh lý khoa học và được xác định thời hạn lưu trữ thì tiếp tục giữ nguyên cho đến khi Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại.

Bản giải trình về kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ có phải nộp kèm theo tài liệu về tài chính, điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP có quy định cụ thể:

Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

5. Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định này, trong trường hợp phải thực hiện ENT.

Như vậy, căn cứ quy định trên bản giải trình về kế hoạch tài chính có việc lập cơ sở bán lẻ sẽ bao gồm các tài liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên;

- Giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn;

- Kèm theo tài liệu về tài chính.

Như vậy, bản giải trình về kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ cần phải nộp kèm theo tài liệu về tài chính./.

Ngọc Phụng-Sở Tư pháp