Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Nghị quyết số 40/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, từ ngày 01/01/2026 tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố được thực hiện như sau:

1. Tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất

a) Tiêu chí xác định vị trí đất đối với nhóm đất nông nghiệp

- Năng suất, cây trồng, vật nuôi;

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

b) Tiêu chí xác định vị trí đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp

- Điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;

- Các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh;

- Khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn).

2. Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

a) Số lượng vị trí đất đối với nhóm đất nông nghiệp được xác định gồm 02 (hai) vị trí sau:

- Vị trí 1: Quy định áp dụng đối với các thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất.

- Vị trí 2 (vị trí còn lại): Quy định áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1.

b) Số lượng vị trí đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp được xác định gồm 04 (bốn) vị trí sau:

- Vị trí 1: Quy định áp dụng đối với các thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất.

- Vị trí 2: Quy định áp dụng đối với các thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất, có độ rộng mặt đường từ 3,0 mét trở lên.

- Vị trí 3: Quy định áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất, có độ rộng mặt đường dưới 3,0 mét.

- Vị trí 4 (vị trí còn lại): Quy định áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3.

3. Quy định về tăng hoặc giảm mức giá đối với một số vị trí thửa đất cụ thể

a) Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 (hai) mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm trở lên được quy định trong bảng giá đất thì mức giá đất cao hơn 10% so với các thửa đất có một cạnh thửa tiếp giáp liền kề trên cùng tuyến đường, đoạn đường, phố, hẻm đó.

b) Đối với thửa đất đối diện hoặc liền kề cùng phía với công viên, quảng trường, trung tâm thương mại thì mức giá tăng 10% so với vị trí liền kề.

c) Đối với thửa đất đối diện hoặc liền kề với khu xử lý rác thải, bãi trung chuyển rác, nghĩa trang, nghĩa địa thì mức giá giảm 10% so với vị trí liền kề.

Nghị quyết số 40/2025/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá./.

Lê Thị Liếu - Sở Tư pháp