TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

 

 

Ngày 26/3/2026 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 03/2026/TT-BNV hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Theo đó Thông tư quy định:

Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài:

1. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài.

2. Xây dựng nội dung, chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng sau khi kế hoạch được phê duyệt.

3. Ký hợp đồng với các tổ chức có chức năng, năng lực đào tạo, bồi dưỡng của nước ngoài. Hợp đồng phải nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan.

4. Ban hành quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài, cử 01 thành viên làm trưởng đoàn, 01 thành viên làm thư ký đoàn. Thẩm quyền quyết định cử công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

5. Phổ biến tới từng thành viên của đoàn trước khi đi bồi dưỡng.

a) Các quy định về việc quản lý đoàn và công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài; khái quát về pháp luật, văn hóa, tôn giáo của nước sở tại.

b) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan.

Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn và công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài:

1. Trách nhiệm, nhiệm vụ của trưởng đoàn

a) Phụ trách và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài.

b) Thay mặt đoàn giao dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần).

c) Theo dõi và bảo đảm chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng của đoàn được thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký.

d) Quản lý các thành viên của đoàn đi bồi dưỡng.

đ) Ký, gửi báo cáo việc thực hiện nội dung chương trình khóa bồi dưỡng và kết quả của đoàn sau khi khóa bồi dưỡng kết thúc đến cơ quan có thẩm quyền.

2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn phải được gửi về cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.

3. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn được đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức (trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định).

4. Trách nhiệm và nhiệm vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài

a) Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định về quản lý đoàn và công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài; chịu sự quản lý, chỉ đạo của trưởng đoàn.

b) Chấp hành luật pháp, tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của quốc gia, vùng lãnh thổ đến bồi dưỡng, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở lưu trú.

c) Học tập nghiêm túc, hiệu quả, đạt được các mục tiêu của khóa bồi dưỡng.

d) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày đoàn về nước, học viên phải gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng của cá nhân về cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và cơ quan quản lý công chức.

 Nội dung báo cáo kết quả bồi dưỡng:

1. Báo cáo kết quả bồi dưỡng của đoàn gồm những nội dung chính sau:

a) Thành phần đoàn.

b) Khái quát tình hình quốc gia, vùng lãnh thổ đến bồi dưỡng.

c) Nội dung, thời gian, chương trình khóa bồi dưỡng.

d) Công tác tổ chức của khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành các quy định của đoàn và của từng học viên.

đ) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi dưỡng.

e) Những nội dung tiếp thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng.

g) Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.

2. Báo cáo kết quả bồi dưỡng của từng học viên gồm những nội dung chính sau:

a) Họ và tên, năm sinh.

b) Chức danh, chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại liên lạc; địa chỉ thư điện tử.

c) Kết quả thực hiện và nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng.

d) Những kiến thức lý luận, kỹ năng, kinh nghiệm tiếp thu từ khóa bồi dưỡng và đề xuất vận dụng vào công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác.

đ) Các ý kiến góp ý về công tác bồi dưỡng công chức ở nước ngoài; đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền (nếu có).

Thông tư 03/2026/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026./.

Tác giả: Quốc Lai