Tổng hợp điểm mới về thủ tục công chứng giao dịch

Luật Công chứng năm 2024 gồm 08 Chương, 76 Điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Theo đó, tổng hợp điểm mới về thủ tục công chứng giao dịch như sau:

(1) Về hồ sơ yêu cầu công chứng:

- Bỏ Phiếu yêu cầu công chứng

- Quy định việc xuất trình bản chính giấy tờ có thể được thực hiện ngay ở giai đoạn nộp hồ sơ yêu cầu công chứng

- Quy định rõ bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

(2) Địa điểm công chứng:

Quy định rõ, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:

- Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;

- Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

+ Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

Theo Luật Công chứng 2024 thì Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

(3) Lời chứng của CCV

Quy định chi tiết hơn về lời chứng nhằm làm rõ hơn trách nhiệm của CCV đối với việc công chứng

Cụ thể: Lời chứng của công chứng viên đối với giao dịch phải ghi rõ các nội dung sau đây:

- Thời điểm, địa điểm công chứng;

- Họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;

- Chứng nhận người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, mục đích, nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Chữ ký, dấu điểm chỉ trong giao dịch đúng là chữ ký, dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng, chữ ký, dấu điểm chỉ của người làm chứng, người phiên dịch trong trường hợp có người làm chứng, người phiên dịch và được ký, điểm chỉ trước sự chứng kiến của công chứng viên hoặc được ký trước đối với trường hợp đăng ký chữ ký mẫu quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Công chứng 2024 

- Trách nhiệm của công chứng viên đối với giao dịch;

- Các thông tin về lý do công chứng ngoài trụ sở, việc làm chứng, phiên dịch trong trường hợp công chứng ngoài trụ sở hoặc việc công chứng có người làm chứng, người phiên dịch.

(4) Về việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch

- Bổ sung quy định về chấm dứt giao dịch đã công chứng

Việc công chứng văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận hoặc cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(5) Đồng thời Bổ sung quy định về công chứng điện tử

Quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Công chứng 2024. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với Luật Công chứng 2014.

                                                     Phòng Nghiệp vụ 1-Sở Tư pháp