Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy

Ngày 09/01/2025, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Công văn số 304/VPUB-TH về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy. Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy về nhiệm vụ năm 2026.

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu triển khai, cụ thể hóa Nghị quyết nêu trên.

Trong đó, một số chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết số 05-NQ/TU như sau:

1. Các chỉ tiêu kinh tế

(1). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đạt tối thiểu 360.821 tỷ đồng; tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người (GRDP/người) đạt từ 111 triệu đồng/người/năm trở lên; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 10 - 10,5% trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ tăng 11% so với năm 2025; thu nhập bình quân đầu người đạt tối thiểu 5.928.000 đồng/người/tháng.

(2). Tổng thu ngân sách phấn đấu tăng khoảng 15% so với năm 2025.

(3). Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 19,94%; công nghiệp - xây dựng chiếm 28,49% (trong đó, công nghiệp chiếm 23,03%); dịch vụ chiếm 46,45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 5,12%.

(4). Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đạt tối thiểu 117.740 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 32,63% GRDP.

(5). Nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS); hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.

(6). Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 25%.

- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 8,3%.

- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt tối thiểu 65%.

- Phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10 - 15% so với năm 2025.

- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo tăng 11,5%.

- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 10 người trên một vạn dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10% so với năm 2025.

(7). Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.

(8). Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ giao.

2. Các chỉ tiêu xã hội

(9). Dân số trung bình đến cuối năm 2026 khoảng 3,25 triệu người.

(10). Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt tối thiểu 0,73.

(11). Giá trị năng suất lao động theo giá hiện hành đạt khoảng 215 triệu đồng/lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ 29,5%; số lao động có việc làm trong nền kinh tế phấn đấu đạt 1.678.712 người; tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 38,73%, khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 25,29%, khu vực dịch vụ đạt 35,98%; duy trì tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,16%.

(12). Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt trên 76 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 66 năm.

(13). Phấn đấu đạt 15,66 bác sỹ/vạn dân; 43,92 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 95,4%; tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần đạt 100%.

(14). Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia phấn đấu đạt 68,6%. Trong đó: Mầm non đạt 81,1%; tiểu học đạt 63,4%; trung học cơ sở đạt 67,2%; trung học phổ thông đạt 51,7%. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.

(15). Tỷ lệ nghèo đa chiều duy trì mức giảm 1 - 1,5%.

3. Các chỉ tiêu môi trường

(16). Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường phấn đấu đạt 100%.

(17). Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 95%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

(18). Tập trung rà soát, nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã; phấn đấu có ít nhất 06 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn phấn đấu đạt trên 83%.

(19). Tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,8%.

4. Chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng

(20). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 48,2% trở lên.

(21). Triển khai các nhiệm vụ về phát triển đô thị thông minh.

(22). Hoàn thành 1.897 căn nhà ở xã hội.

5. Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng

(23). Có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

(24). Tỷ lệ kết nạp đảng viên đạt từ 3 - 4% tổng số đảng viên Đảng bộ thành phố.

(25). Phấn đấu 75% quần chúng tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội trong độ tuổi.

6. Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh, đối ngoại

(26). Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; công tác huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng, an ninh hoàn thành 100% chỉ tiêu hàng năm.

(27). Đảm bảo tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở lên; tiếp tục xây dựng thêm 20% xã, phường không ma túy trong tổng số xã, phường chưa được công nhận.

(28). Ký kết ít nhất 01 thỏa thuận cấp thành phố với các địa phương, đối tác quốc tế; tham gia ít nhất 01 tổ chức quốc tế/diễn đàn đa phương có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển của thành phố; phấn đấu 100% trường hợp được hỗ trợ hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.

Bên cạnh đó, có 04 nhiệm vu, giải pháp tại Nghị quyết số 05-NQ/TU như sau:

- Về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị.

- Về phát triển kinh tế.

- Về văn hóa - xã hội.

 - Về quốc phòng, an ninh; nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp

  Nội dung chi tiết được nêu cụ thể tại Nghị quyết số 05-NQ/TU.

                                                                         Tác giả: Việt Phương