02 lĩnh vực theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026

Nhằm thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Chính phủ và các cơ quan liên quan được Quốc hội giao tại khoản 3.7 Điều 3 Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13/11/2025 của Quốc hội khóa XV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện các quy định của Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là Nghị định số 80/2025/NĐ-CP); xem xét, đánh giá khách quan thực trạng tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành trên phạm vi cả nước, để kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc, bất cập và đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, ngày 08 tháng 01 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 46/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026.

Trong năm 2026, 02 lĩnh vực theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật:

Một là, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm (phạm vi theo dõi: Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thực phẩm chức năng; kiểm nghiệm thực phẩm; quản lý cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm).

Hai là, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác chính sách đối với Quân đội, hậu phương quân đội (phạm vi theo dõi: Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế)

Tại Kế hoạch kèm theo Quyết định số 46/QĐ-TTg, các hoạt động theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật gồm:

(1) Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

(2) Rà soát, xây dựng danh mục các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành;

(3) Kiểm tra, điều tra, khảo sát việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành tại Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, các tỉnh Đồng Nai, Nghệ An, Quảng Ngãi, Phú Thọ và một số bộ, ngành, địa phương khác (nếu thấy hoặc cần thiết);

(4) Tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học đối với các lĩnh vực theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; xử lý kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.

Tại Quyết định này Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

(1) Kịp thời ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ, ngành, địa phương, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm, liên ngành phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;

(2) Bố trí công chức thực hiện nhiệm vụ, kinh phí và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật hiệu quả, đúng pháp luật;

(3) Công bố công khai kết quả theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước;

(4) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;

(5) Tổng hợp kết quả theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành vào Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật năm 2026 của bộ, ngành, địa phương (trong đó, xây dựng Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP), thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

                                     Tác giả: Nguyễn Phương

TẢI FILE VỀ