Ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngày 31/12/2025, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định số 3839/QĐ-UBND ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí (TK, CL) năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Theo đó, Công tác TK, CLP năm 2026 được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật TK, CLP và pháp luật chuyên ngành có liên quan, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:

1. Trong quản lý, sử dụng tài sản công

a) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai đồng bộ các quy định tại Luật Quản lý, sử

dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Trong đó, tập

trung thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng

tài sản công; thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công, xây   dựng Cơ

sở dữ liệu thành phần để kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; tăng

cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng   tài sản công

tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Tăng cường quản lý tài sản được hình thành thông qua việc  triển khai

thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng v ốn nhà nước, đẩy mạnh

việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu để tăng nguồn thu cho ngân sách nhà

nước. Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau

khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm thất thoát, lãng

phí tài sản.

        c) Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây

viết tắt là cơ quan, đơn vị)  tiếp tục hoàn thành việc rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc đang được giao quản lý hoặc các cơ sở nhà đất là trụ sở, công sở tại một số cơ quan, đơn vị  thuộc các cơ quan Trung ương đóng trên địa

bàn  thành phố không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả để quyết định xử lý theo

thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết địn h xử lý theo quy định,

không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.

d) Hoàn thành công tác Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,

đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý theo Đề án đã được

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3

năm 2024.

2. Trong quản lý ngân sách nhà nước

a) Tập trung triển khai hiệu quả các cơ chế chính sách trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc

lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý

thuế; Luật Dự trữ quốc gia.

b) Tăng cường công tác TK, CLP trong sử dụng ngân sách nhà nước; triệt

để cắt giảm chi thường xuyên, các nhiệm vụ chi không thực sự cấp bách để bảo

đảm nguồn lực  cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát

triển và hỗ trợ phục hồi kinh  tế; phấn đấu tăng cao hơn nữa tỷ  lệ chi đầu tư phát

triển, nhất là các công trình hạ tầng kinh tế  -  xã hội quan trọng, thiết yếu; chỉ ban hành chính sách làm tăng  chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

c) Ngoài số tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, trong tổ chức thực hiện, c ác cơ quan phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng 10% chi thường xuyên để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Quản lý chặt chẽ cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện lộ trình giảm dần hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước gắn với nâng cao mức độ tự chủ theo quy định của pháp luật.

3. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công

a)  Phân bổ vốn đầu tư công năm 2026  bảo đảm tập trung,  có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc

hội; thanh toán đủ số nợ đọng đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm.

b) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành  các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà  nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án đã hoàn thành, không để lãng phí.

c) Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công, trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ vốn, giao vốn, giải ngân vốn; cải thiện các yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế, nhất là phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công.

d) Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và giải pháp giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với  các dự án trọng điểm, dự án sử dụng vốn ODA, dự án BOT, BT hiệu quả thấp; các dự án ngừng triển khai theo kết luận của các cơ quan chức năng.

4. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

a)  Về  quản  lý  đất  đai:  Sử  dụng  hiệu  quả  tài  nguyên  đất  theo  đúng  quy hoạch sử dụng đất. Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

b) Về quản lý tài nguyên khoáng sản: Tăng cường công tác quản lý, khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên khoáng sản. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác

khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản,

phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm

bảo quốc phòng, an ninh. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá tác động

môi trường đối với các dự án khai thác khoáng sản. TK, CLP trong xây dựng quy trình cấp phép thăm dò, khai thác vật liệu san lấp theo hướng đơn giản thủ tục hành chính và TK, CLP trong lập kế hoạch thực hiện việc xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các mỏ khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố.

c) Về quản  lý tài nguyên rừng: Tiếp tục đẩy  mạnh bảo vệ và phát triển rừng, phát triển cây xanh trong đô thị và khu công nghiệp.

d) Về quản lý tài nguyên nước: Tăng cường bảo vệ nguồn nước và bảo vệ

sinh thái thủy sinh, bảo đảm tính bền vững không gian, hiệu quả tro ng khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý; thực hiện các biện pháp cụ thể phát triển bền vững tài nguyên nước sạch.

đ)  Rà soát các dự án, kiến nghị liên quan đến đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án có khó khăn, vướng mắc và các dự án  sử dụng đất

chậm tiến độ để có phương án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc trình cấp

có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công

khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư để sớm

đưa đất vào  khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không tiếp tục gây thất thoát,

lãng phí. Làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có  liên quan nhất là trách

nhiệm giải trình của người đứng đầu để xảy ra các vi phạm, thất thoát, lãng phí

đối  với  tài  nguyên,  đặc  biệt  là  các  trường  hợp  sử  dụng  đất  sai  mục  đích,  bỏ hoang hóa, vi phạm pháp luật gây lãng phí.

e) Hoàn thành kết nối liên thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ

liệu đất đai quốc gia tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử

dụng  đất,  quản  lý  cập  nhật  biến  động  đến  từng  thửa  đất,  công  bố  công  khai, minh bạch, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận  thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

          5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp

a) Hoàn tất việc sắp xếp lại khối doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tiến độ,

hiệu quả; xử lý dứt điểm các  doanh nghiệp  nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động thua lỗ kéo dài.

b) Đánh giá tình hình triển khai thực hiện và báo cáo tổng kết Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo  quy định tại Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và  Quyết  định  số  1479/QĐ-TTg  ngày  29  tháng  11  năm  2022  của  Thủ  tướng Chính  phủ  về  phê  duyệt  kế  hoạch  sắp  xếp  lại  doanh  nghiệp  nhà  nước, doanh nghiệp  có  vốn  nhà  nước  giai  đoạn  2022  -  2025, trong  đó  đánh  giá  và  có  giải pháp cụ thể để đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp.

c)  Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả  hoạt động của các doanh nghiệp

nhà nước; nâng cao hiệu quả  đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thực hiện

kiểm toán bắt buộc và công khai tài chính trong các doanh nghiệp, phát hiện kịp

thời, xử  lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí vốn, tài sản nhà nước.

6. Trong tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

a)  Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính  nhà nước. Rà soát,  hệ thống các văn bản quy

phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ máy của  thành phố  để có giải pháp xử lý trong quá trình sắp xếp.

b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng  đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảm

bảo mục tiêu giai đoạn 2021  -  2026, toàn hệ thống chính trị tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026. 

c)  Rà soát, sửa đổi các thủ tục hành chính rườm rà, gây ách tắc, lãng phí

nguồn lực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; đẩy nhanh triển  khai các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông, ưu tiên rà soát tái cấu trúc quy trình tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; thực hiện nghiêm việc công bố, công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các thủ tục hành chính theo quy định; tiếp tục thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển  đổi số quốc gia giai đoạn 2022  -  2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06);  Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày  26 tháng  3  năm  2025 của Chính phủ về Chương trình cắt  giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026.

7. Quản lý, tiết kiệm năng lượng

Tiếp  tục  thực  hiện  có  hiệu  quả  Chương  trình  quốc  gia  về  sử  dụng  năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng và quy trình sản xuất hiệu quả năng lượng; tăng cường  sử dụng hệ thống quản lý năng lượng thông minh giúp quản lý năng lượng hiệu quả và tối ưu hóa sử dụng năng lượng trong sản xuất và tiêu dùng.

                                          Tác giả: Việt Phương