Cần Thơ quy định thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ giai đoạn 2026-2030

Ngày 14/10/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch số 490/KH-UBND thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030.

Tại Kế hoạch quy định các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030 như sau:

(1) Hoàn thiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ

- Lồng ghép chính sách, giải pháp thúc đẩy sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong các chiến lược, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của thành phố và các ngành, lĩnh vực;

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật liên quan, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sáng tạo, bảo hộ, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

(2) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

- Xác định, củng cố các đầu mối chuyên trách về sở hữu trí tuệ tại các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở địa phương; đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

- Đơn giản hóa, hiện đại hóa, công khai, minh bạch trình tự và thủ tục hành chính về sở hữu trí tuệ;

- Triển khai toàn diện dịch vụ công trực tuyến, số hóa dữ liệu về sở hữu trí tuệ; tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm an toàn, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi để công chúng tiếp cận, tra cứu, phân tích và khai thác thông tin về sở hữu trí tuệ;

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

(3) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 - Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nhất là cơ quan tư pháp trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số; nâng cao trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ quản nền tảng số trong việc ngăn chặn, loại bỏ và không tiếp tay cho hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

- Nâng cao hiệu quả thực hiện biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, đặc biệt trong thương mại điện tử;

- Tích cực và chủ động phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm về sở hữu trí tuệ, nâng cao hiệu quả công tác điều tra các vụ án hình sự về sở hữu trí tuệ;

- Khuyến khích giải quyết các tranh chấp về sở hữu trí tuệ bằng hình thức trọng tài, hòa giải;

- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình;

- Mở rộng xã hội hóa, đi đôi với nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp về sở hữu trí tuệ;

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

(4) Thúc đẩy hoạt động tạo ra các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

- Xây dựng, cung cấp các công cụ và dịch vụ thông tin sở hữu trí tuệ cho các cá nhân, tổ chức (viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp…);

- Đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo hợp tác với doanh nghiệp theo hướng tạo ra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó tăng cường sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh;

- Thúc đẩy các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo nhằm ươm tạo các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ từ khâu hình thành ý tưởng, nghiên cứu, phát triển đến sản xuất thử nghiệm, hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện công nghệ, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao;

- Triển khai hiệu quả cơ chế khuyến khích các cá nhân tham gia vào quá trình đổi mới công nghệ và sáng tạo văn hóa; tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tác giả, doanh nghiệp, tổ chức có thành tích trong hoạt động sáng tạo; trân trọng từng thành quả sáng tạo, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất công việc, dù là nhỏ nhất;

- Hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng và khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm, dịch vụ của mình; hỗ trợ đăng ký bảo hộ các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận tiềm năng trong và ngoài nước.

(5) Khuyến khích, nâng cao hiệu quả khai thác các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

 - Hỗ trợ hình thành và phát triển mạng lưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ tại các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc tạo ra và khai thác tài sản trí tuệ;

- Hỗ trợ hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hỗ trợ các viện nghiên cứu, trường đại học thành lập doanh nghiệp để khai thác quyền sở hữu trí tuệ, rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh;

- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa; lồng ghép hoạt động hỗ trợ tạo lập, khai thác, bảo vệ, phát triển quyền sở hữu trí tuệ vào các chương trình, kế hoạch, đề án của địa phương, trong đó có Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP); hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài;

- Hỗ trợ hình thành các dịch vụ trung gian để tăng cường kết nối cung cầu về quyền sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh hoạt động đánh giá, định giá đối tượng quyền sở hữu trí tuệ làm cơ sở thực hiện các giao dịch trên thị trường;

- Tăng cường khai thác thông tin sáng chế phục vụ cho việc lựa chọn và khai thác công nghệ phù hợp; khuyến khích sử dụng các công nghệ đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam nhưng phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp tại địa phương;

- Đẩy mạnh việc khai thác, sử dụng các sản phẩm sáng tạo là đối tượng của quyền tác giả, quyền liên quan đã hết thời hạn bảo hộ hoặc thuộc về Nhà nước;

- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, tri thức truyền thống, bí quyết kỹ thuật, văn hóa dân gian nhằm khai thác tiềm năng sản phẩm có thế mạnh của địa phương;

- Triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

(6) Phát triển các hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ

- Hỗ trợ thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, chú trọng phát triển các trung tâm tư vấn, hỗ trợ định giá, khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ trong các viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học;

- Thúc đẩy phát triển các dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, nâng cao chất lượng dịch vụ về sở hữu trí tuệ; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyên môn nghiệp vụ về thẩm định giá, hỗ trợ khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ đáp ứng nhu cầu của thị trường;

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hội, hiệp hội trong hỗ trợ và triển khai hoạt động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên liên quan;

- Tổ chức quản lý, giám sát các dịch vụ về sở hữu trí tuệ, đặc biệt là các dịch vụ trung gian.

(7) Tăng cường nguồn nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ

- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

- Xây dựng và triển khai các chương trình tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng.

(8) Hình thành và tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội

- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo; xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội; coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, chú trọng vai trò của hệ thống báo chí, xuất bản, truyền thông, văn học - nghệ thuật và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ;

- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học; nghiên cứu đưa sở hữu trí tuệ và kỹ năng khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ thành nội dung học bắt buộc tại các cơ sở giáo dục đại học;

- Tuyên truyền, giáo dục và lồng ghép phù hợp kiến thức, kỹ năng về sở hữu trí tuệ trong chương trình đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, sáng kiến và khởi nghiệp.

 (9) Tích cực, chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ

- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ, khai thác tối đa sự hỗ trợ về mọi mặt của các cơ quan sở hữu trí tuệ nước ngoài và các tổ chức quốc tế;

- Tích cực tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ;

- Củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước, đặc biệt là các nước ký kết hợp tác với thành phố; chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam để các cơ quan, đơn vị của thành phố Cần Thơ có điều kiện tiếp cận, chủ động tham gia vào hoạt động phù hợp trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, nhanh chóng nâng cao năng lực của hệ thống sở hữu trí tuệ địa phương, bắt kịp với các xu hướng tiến bộ và trình độ quốc tế./.

Tác giả: Văn Quân