Chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - Xã hội năm 2023

Ngày 12/12/2022, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 4174/QĐ-UBND về việc giao Chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - Xã hội năm 2023 thành phố Cần Thơ.

Theo đó, trong năm 2022 ước kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu là tổng số 17/17 chỉ tiêu đều đạt và vượt chỉ tiêu Kế hoạch đề ra, đồng thời đề ra các chỉ tiêu chủ yếu để phát triển kinh tế - Xã hội năm 2023 thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:

  • Các chỉ tiêu kinh tế:
  1. Tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 9,5 - 10%; trong đó: khu vực, lâm nghiệp, thủy sản tăng 2,2 - 2,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 12 - 13,4%; dịch vụ tăng 10,2% - 10,9%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,5 -6,1%.
  2. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP - giá hiện hành) bình quân đầu người đến năm 2023 đạt 95 - 98 triệu đồng.
  3. Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2023, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thuye sảm chiếm 8,93 - 8,84%, công nghiệp, xây dựng chiếm 31,12 - 31,18%, dịch vụ chiếm 53,11 - 53,12% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,84 - 6,86% trong cơ cấu GRDP.
  4. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội dự kiến đạt 43.000 tỷ đồng.
  5. Phấn đấu tổng thu NSNN đạt và vượt chỉ tiêu dự toán trung ương giao.
  6. Năng suất lao động theo giá hiện hành đạt 212 - 219 triệu đồng; tốc độ tăng năng suất lao động theo giá hiện hành 11,5 - 15,2%.
  7. Tốc độ đổi mới công nghệ máy móc thiết bị đạt 12 - 13%; tổng sản phẩm công nghệ cao chiếm 32 - 33% tổng giá trị sản phẩm.
  8. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 74%

- Các chỉ tiêu xã hôi:

(9) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: trẻ vào mẫu giáo 99,1%, bậc tiru học 100%, bậc trung học cơ sở 95%, phấn đấu ít nhất 84% học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT và giáo dục nghề nghiệp.

(10)  Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82%.

(11) Tỷ lệ hộ nghèo 0,2%, cuối năm 2023 tỷ lệ hộ nghèo còn 0,36%.

(12) Số bác sĩ/vạn dân (1/1000) đạt 18,02%.

(13) Tỷ lệ bao phủ bảo hiêm y tế đạt 92,45%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: 100%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 100%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm tự nguyện 3,8%.

(14) Công nhận 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

- Các chỉ tiêu môi trường:

(15) Tỷ lệ dân cung cấp nước sạch 96,22%, trong đó: đô thị đạt 99,2%, nông thôn đạt 91%.

(16) Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn ở đô thị 98,5%.

- Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh:

(17) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn “an toàn về an ninh trật tự” “3 không: không tội phạm, không ma túy, không mại dâm” đạt từ 75% trở lên.

Phòng Nghiệp vụ 1-Sở Tư pháp