Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 – 2030

Ngày 12 tháng 01 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 – 2030.

Phát triển nhà ở xã hội là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và ổn định đời sống nhân dân. Huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, “có tâm, có tầm”, đồng thời lựa chọn các địa phương lớn, có nhu cầu nhà ở xã hội cao để thực hiện.

Theo đó, Nghị quyết đã đề ra mục tiêu và tổ chức thực hiện về phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 – 2030, như sau:

Về mục tiêu:

- Đến năm 2030, phải hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây  dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.

- Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao (tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn Thành Mục Tiêu Chung Của Cả Nước.

Về tổ chức thực hiện:

1. Bộ Xây dựng

Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai của các địa phương, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo từng năm được giao tại Nghị quyết này vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm để triển khai thực hiện;

- Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026;

- Tổ chức lập, phê duyệt danh mục vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội, các dự án nhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại các vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật,  hạ tầng xã hội;

- Thực hiện giao chủ đầu tư dự án theo quy định của Nghị quyết  số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội và các văn bản quy định chi tiết;

- Có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư đã có sẵn quỹ đất sạch phù hợp  với quy hoạch, đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có đủ năng lực  tài chính đề xuất dự án để thực hiện giao chủ đầu tư theo quy định tại  Nghị quyết số 201/2025/QH15 và các quy định liên quan;

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), đưa các dự án nhà ở xã hội vào nhóm “luồng xanh”, “luồng ưu tiên”; thực hiện đồng thời, song song  các quy trình về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường; rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất, cấp phép xây dựng và các  thủ tục liên quan đảm bảo cắt giảm tối thiểu 50% thời gian thực hiện TTHC và  50% chi phí tuân thủ TTHC so với quy định hiện hành; 

- Định kỳ hàng Quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp, báo cáo tiến độ triển khai, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo  Thủ tướng Chính phủ.

- Các bộ, ngành có liên quan và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình  thực hiện phát triển nhà ở xã hội. Tăng cường hoạt động giám sát của cộng đồng để các công trình, dự án được thực hiện đúng quy hoạch, thiết kế, đảm bảo chất lượng, tránh thất thoát, lãng phí./.

Tác giả: Việt Phương

 

Phụ lục

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

(Kèm theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Địa phương

Chỉ tiêu phải hoàn  thành giai đoạn 2025 - 2030

Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030

(Căn hộ)

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

(1)

(2)

(3)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG CỘNG

1.073.845

158.723

207.998

199.900

201.300

205.550

1

Hà Nội

88.666

18.700

20.000

14.900

15.000

15.400

2

Hồ Chí Minh

194.297

28.500

38.157

38.200

38.200

38.200

3

Hải Phòng

43.539

6.700

7.200

6.150

6.200

6.600

4

Huế

11.800

3.200

2.300

1.500

1.600

2.000

5

Đà Nẵng

28.955

4.979

6.300

5.000

5.000

5.000

6

Cần Thơ

14.648

3.000

2.800

2.250

2.500

2.700

7

Tuyên Quang

3.000

170

634

600

700

750

8

Cao Bằng

1.500

200

300

300

300

400

9

Lào Cai

8.300

1.200

1.300

1.150

1.200

1.200

10

Thái Nguyên

24.800

3.422

5.294

5.000

5.000

5.000

11

Lạng Sơn

2.576

330

350

350

350

400

12

Sơn La

4.000

100

900

900

1.000

1.000

13

Điện Biên

1.500

0

300

300

400

500

14

Lai Châu

1.500

0

0

500

500

500

15

Phú Thọ

62.853

10.000

13.000

12.300

12.500

12.700

16

Hưng Yên

47.000

5.900

10.500

9.300

9.450

9.600

 

 

STT 

Địa phương 

Chỉ tiêu phải hoàn  thành giai đoạn 

2025 - 2030 

Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030 

(Căn hộ)

Năm 2026 

Năm 2027 

Năm 2028 

Năm 2029 

Năm 2030

(1) 

(2) 

(3) 

(5) 

(6) 

(7) 

(8) 

(9)

17 

Bắc Ninh 

135.002 

19.900 

25.323 

24.350 

24.600 

24.900

18 

Ninh Bình 

24.336 

6.000 

3.900 

3.050 

3.300 

3.600

19 

Quảng Ninh 

17.588 

2.770 

2.967 

3.850 

2.800 

3.000

20 

Thanh Hóa 

11.503 

900 

1.000 

1.100 

1.150 

2.100

21 

Nghệ An 

26.825 

2.000 

5.800 

5.800 

5.900 

5.900

22 

Hà Tĩnh 

3.548 

688 

510 

600 

800 

750

23 

Quảng Trị 

24.100 

788 

5.670 

5.700 

5.700 

5.800

24 

Quảng Ngãi 

8.356 

1.000 

1.700 

1.800 

1.800 

1.800

25 

Khánh Hòa 

10.088 

3.200 

2.443 

400 

500 

700

26 

Đắk Lắk 

38.007 

3.900 

7.900 

7.950 

8.000 

8.000

27 

Gia Lai 

12.173 

1.941 

1.500 

1.500 

1.500 

1.600

28 

Lâm Đồng 

14.502 

1.787 

1.400 

2.150 

2.150 

2.150

29 

Đồng Nai 

64.690 

8.032 

9.850 

14.200 

14.200 

14.200

30 

Tây Ninh 

80.240 

13.500 

15.700 

15.700 

15.800 

15.800

31 

Vĩnh Long 

38.500 

2.200 

8.400 

8.500 

8.500 

8.500

32 

Đồng Tháp 

13.697 

2.000 

2.500 

2.500 

2.600 

2.600

33 

An Giang 

7.001 

1.116 

1.200 

1.200 

1.200 

1.300

34 

Cà Mau 

4.755 

600 

900 

850 

900 

900