Ngày 13/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 14/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Nghị định được Chính phủ ban hành ngày 13/01/2026 hướng tới những mục tiêu trọng tâm sau:
- Cắt giảm thủ tục hành chính: Loại bỏ những quy định rườm rà, chồng chéo, không còn phù hợp, giúp doanh nghiệp và người dân tiết kiệm thời gian, chi phí.
- Đơn giản hóa quy trình: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý trong từng khâu, đảm bảo minh bạch và hiệu quả.
- Ứng dụng công nghệ số: Khuyến khích nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế giấy tờ truyền thống.
- Tăng trách nhiệm tự công bố của doanh nghiệp: Doanh nghiệp, tổ chức phải tự công khai năng lực hoạt động (như phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin.
- Nâng cao chất lượng và an toàn công trình xây dựng: Bổ sung quy định về báo cáo đánh giá an toàn, nghiệm thu, kéo dài thời hạn sử dụng công trình, nhằm đảm bảo công trình đạt chuẩn kỹ thuật và an toàn cho xã hội.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, góp phần xây dựng nền hành chính hiện đại.
Nghị định gồm các điểm mới nổi bật gồm như sau:
1. Vận tải đa phương thức quốc tế
- Hình thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có thể lựa chọn nhiều cách thức nộp hồ sơ:
+ Trực tiếp tại bộ phận một cửa của Bộ Xây dựng.
+ Qua dịch vụ bưu chính để giảm chi phí đi lại.
+ Trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.
- Thời gian cấp phép: Thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn giấy phép
+ Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
+ Sau khi hết hạn, doanh nghiệp có thể làm thủ tục cấp lại để tiếp tục hoạt động.
- Thủ tục cấp lại giấy phép
+ Trường hợp giấy phép hết hạn, bị mất, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung, doanh nghiệp được phép nộp hồ sơ xin cấp lại.
+ Thời gian xử lý hồ sơ cấp lại chỉ 02 ngày làm việc.
+ Nếu cấp lại do hết hạn, giấy phép mới có giá trị 05 năm; nếu cấp lại do thay đổi nội dung hoặc bị mất, hư hỏng thì giấy phép mới có giá trị bằng thời hạn còn lại của giấy phép cũ.
- Kiểm tra thông tin doanh nghiệp
+ Trước khi cấp phép, cơ quan quản lý phải kiểm tra thông tin đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Nếu phát hiện doanh nghiệp chưa đăng ký ngành nghề vận tải đa phương thức quốc tế hoặc thông tin không khớp (mã số, tên doanh nghiệp, hợp tác xã), hồ sơ sẽ bị trả lại để bổ sung.
+ Chỉ khi thông tin đầy đủ và chính xác, cơ quan quản lý mới tiến hành cấp phép.
2. Hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Đổi tên nghị định: Nghị định số 62/2016/NĐ-CP trước đây quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Sau khi sửa đổi, nghị định được đổi tên thành “Nghị định quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng”, tập trung hoàn toàn vào lĩnh vực thí nghiệm, loại bỏ các nội dung không còn phù hợp.
- Điều kiện đối với tổ chức thí nghiệm
+ Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Phải đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương, đảm bảo năng lực quản lý chất lượng phòng thí nghiệm.
+ Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp.
+ Thí nghiệm viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp cho từng lĩnh vực thí nghiệm.
- Quy định chi tiết về phòng thí nghiệm và trạm thí nghiệm hiện trường
+ Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng: Là bộ phận trực thuộc tổ chức thí nghiệm, có nhân lực (trưởng, phó phòng, thí nghiệm viên) và trang thiết bị đầy đủ. Được bố trí trong một không gian riêng, đáp ứng điều kiện để thực hiện các phép thử chuyên ngành.
+ Trạm thí nghiệm hiện trường: Là bộ phận trực thuộc phòng thí nghiệm, được thành lập để phục vụ thí nghiệm cho một dự án hoặc công trình cụ thể trong thời gian thi công. Quyết định thành lập trạm phải ghi rõ địa chỉ, danh mục phép thử, nhân sự, thiết bị điều chuyển. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền phải kiểm tra, xác nhận trước khi tiến hành thí nghiệm. Các thiết bị đặt tại trạm phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại địa điểm đặt trạm trước khi sử dụng.
- Cơ chế tự công bố năng lực
+ Các tổ chức thí nghiệm phải tự công bố công khai năng lực hoạt động trên website của mình.
+ Đồng thời gửi thông tin công bố đến Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính và nơi đặt trạm thí nghiệm hiện trường để đăng tải trên cổng thông tin điện tử.
+ Nội dung công bố bao gồm:
. Thông tin pháp lý của tổ chức (tên, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, liên hệ).
. Thông tin về phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường.
. Danh mục chỉ tiêu thí nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, máy móc thiết bị, nhân sự thực hiện.
+ Tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của thông tin công bố.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm
+ Các giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã cấp trước đây sẽ hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày nghị định có hiệu lực.
+ Trong thời gian này, các tổ chức phải hoàn tất việc tự công bố năng lực theo quy định mới.
3. Quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng
- Rút ngắn thời gian cơ quan chuyên môn ra văn bản chấp thuận nghiệm thu
+ Công trình cấp I và công trình cấp đặc biệt: Thời hạn tối đa để cơ quan chuyên môn về xây dựng ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư là 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Các công trình còn lại: Thời hạn rút ngắn xuống còn 14 ngày làm việc.
+ Nếu công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công, cơ quan chuyên môn sẽ thực hiện kiểm tra toàn diện theo quy định trước khi ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.
+ Văn bản không chấp thuận phải nêu rõ các nội dung tồn tại cần khắc phục, đảm bảo minh bạch và trách nhiệm giải trình.
- Bổ sung quy định về báo cáo đánh giá an toàn công trình
+ Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải lập báo cáo đánh giá an toàn công trình và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Báo cáo phải tuân thủ mẫu quy định tại Phụ lục Xa ban hành kèm theo nghị định.
+ Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xem xét và thông báo ý kiến:
. Chấp thuận báo cáo và yêu cầu thực hiện các kiến nghị để đảm bảo an toàn.
. Không chấp thuận nếu nội dung không đáp ứng yêu cầu, đồng thời yêu cầu đánh giá lại hoặc bổ sung.
. Nếu kết quả cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, cơ quan quản lý sẽ yêu cầu thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định tại Điều 40 của nghị định.
. Mẫu thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định tại Phụ lục Xb.
- Thủ tục kéo dài thời hạn sử dụng công trình
+ Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải gửi báo cáo kết quả thực hiện công việc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét.
+ Báo cáo phải tuân thủ mẫu tại Phụ lục Xc, trong đó nêu rõ tình trạng công trình, các biện pháp bảo trì, kết quả kiểm định.
+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra văn bản cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình theo mẫu tại Phụ lục Xd.
+ Thời hạn xem xét và cho ý kiến là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo.
+ Quy định này không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ.
- Kết quả thủ tục hành chính bằng bản điện tử
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng sẽ được trả bằng bản điện tử.
+ Bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, đảm bảo tính minh bạch, thuận tiện và phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.
+ Trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải trả đồng thời cả bản giấy và bản điện tử.
4. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính
- Sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành
+ Các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành (ví dụ: đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, dữ liệu xây dựng) sẽ được tự động khai thác và sử dụng để thay thế cho giấy tờ mà cá nhân, tổ chức phải nộp.
+ Người dân và doanh nghiệp không cần nộp lại các loại giấy tờ, chứng thực trùng lặp nếu thông tin đã được lưu trữ trong hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Kết quả thủ tục hành chính bằng bản điện tử
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính sẽ được trả bằng bản điện tử.
+ Bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, đảm bảo tính minh bạch, thuận tiện và phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.
+ Trường hợp cá nhân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải trả đồng thời cả bản giấy và bản điện tử.
+ Việc công nhận giá trị pháp lý của bản điện tử giúp giảm chi phí in ấn, lưu trữ, đồng thời tạo điều kiện cho việc sử dụng, tra cứu và chia sẻ thông tin nhanh chóng.
Điều khoản chuyển tiếp: Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không loại hình: dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không, dịch vụ kỹ thuật hàng không hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
- Điều 6, Điều 7, khoản 1 Điều 12 và khoản 3 Điều 138 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Điều 38 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định này có hiệu lực thi hành khi Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và có hiệu lực thi hành.
Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm tại các Nghị định của Chính phủ có liên quan
- Bãi bỏ một số điều, khoản và Phụ lục của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
+ Bãi bỏ Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37, Điều 39 và Điều 44;
+ Bãi bỏ khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 38;
+ Bãi bỏ khoản 5 Điều 45;
+ Bãi bỏ mục 1 và các Mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14 mục 2 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP;
+ Bãi bỏ Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
- Bãi bỏ Điều 14 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Tác giả: Anh Thư (Phòng PB,TDTHPL&XLVPHC)

