Ngày 14/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Mục tiêu trọng tâm của Nghị định:
- Nghị định này nhằm cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, chồng chéo và không còn phù hợp, qua đó giúp doanh nghiệp và người dân tiết kiệm thời gian, chi phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Đồng thời hướng tới việc đơn giản hóa quy trình xử lý hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết và quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý trong từng khâu để đảm bảo minh bạch và hiệu quả.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ số trong giải quyết thủ tục hành chính, cho phép nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia để thay thế giấy tờ truyền thống.
- Đặt mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, thông qua việc chuẩn hóa yêu cầu đối với chuyên gia, hội đồng đánh giá và giám định viên.
- Góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Nghị định đưa ra những quy định mới quan trọng nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, chuẩn hóa yêu cầu đối với chuyên gia và giám định viên, đồng thời khuyến khích ứng dụng công nghệ số trong quản lý. Đây là những cải cách nổi bật góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, cụ thể:
- Điều 2, 3:
+ Quy định chi tiết về hình thức nộp hồ sơ: trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc qua dịch vụ bưu chính.
+ Thời hạn xử lý hồ sơ được rút ngắn:
. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả xem xét hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do;
. Trong thời hạn 11 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá hồ sơ thông qua hội đồng đánh giá. Hội đồng đánh giá có từ 07 đến 09 thành viên, gồm đại diện của các cơ quan quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan;
. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đánh giá hồ sơ của hội đồng, người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ để xem xét hỗ trợ, mua. Trường hợp hồ sơ không được phê duyệt phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
- Điều 4: Xác định rõ nguồn kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ được bố trí từ ngân sách sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nguồn kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ được bố trí từ ngân sách sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Điều 5: Chuẩn hóa yêu cầu đối với chuyên gia tham gia hội đồng đánh giá.
Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 02 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá
- Điều 6: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế giấy tờ trong hồ sơ.
- Điều 7: Quy định yêu cầu chuyên môn đối với giám định viên công nghệ. Giám định viên phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ liên quan, đảm bảo việc giám định có cơ sở thực tiễn và chuyên môn vững chắc.
- Điều 8: Bổ sung trách nhiệm cho cơ quan quản lý trong việc ứng dụng dữ liệu số để giảm gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp và người dân. Cơ quan quản lý có trách nhiệm ứng dụng dữ liệu số để giảm gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp và người dân.
- Điều 9: Bãi bỏ, thay thế các biểu mẫu và quy định không còn phù hợp để đảm bảo đồng bộ pháp luật.
- Điều 10, 12, 13: Bổ sung quy định về việc sửa đổi thông tin người nộp đơn, đại diện sở hữu công nghiệp nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi có thay đổi pháp lý.
- Điều 15, 16, 17: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ liên quan đến cấp, cấp lại hoặc thu hồi thẻ/giấy chứng nhận giám định viên giống cây trồng xuống còn 10–15 ngày làm việc.
- Điều 19: Thay thế, bãi bỏ nhiều biểu mẫu và quy định cũ để đồng bộ với hệ thống pháp luật hiện hành, giảm sự chồng chéo và bất cập.
- Điều 20, 21:
+ Quy định việc đơn giản hóa hồ sơ cấp phép sử dụng tần số vô tuyến điện.
+ Cơ quan quản lý được phép chủ động khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và doanh nghiệp để thay thế giấy tờ truyền thống trong hồ sơ.
- Điều 22: Rút ngắn thời gian cấp phép sử dụng tần số vô tuyến điện, cụ thể:
+ 11 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp phép cho đài nghiệp dư và đài nghề cá.
+ 22 ngày làm việc đối với các trường hợp khác.
+ 07 ngày làm việc đối với thủ tục gia hạn giấy phép.
- Điều 23: Quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc tiếp nhận, xử lý và giám sát hồ sơ cấp phép tần số vô tuyến điện. Cơ quan quản lý phải đảm bảo:
+ Hồ sơ được tiếp nhận và xử lý đúng thời hạn.
+ Có cơ chế giám sát, kiểm tra để tránh tình trạng chậm trễ hoặc bỏ sót.
+ Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân một cách minh bạch, rõ ràng.
Điều khoản chuyển tiếp
- Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ; đánh giá, giám định công nghệ; hỗ trợ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó
- Đơn, hồ sơ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
- Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư, giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
- Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
- Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp, phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá, hoàn trả mã số viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
- Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ đó.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Tác giả: Anh Thư (Phòng PB,TDTHPL&XLVPHC)
