Ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nghị định này làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các biện pháp cụ thể liên quan đến việc xác định thu nhập tính thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, cũng như quy định về trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, như sau:
- Phạm vi điều chỉnh
+ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Xác định thu nhập tính thuế; căn cứ tính thuế; thuế suất; phương pháp tính thuế; nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất ưu đãi; miễn thuế, giảm thuế; điều kiện áp dụng ưu đãi thuế; trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; hiệu lực thi hành.
- Đối tượng áp dụng
+ Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại…
+ Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác có thu nhập chịu thuế.
* Nghị định quy định rõ người nộp thuế như sau:
- Người nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp trong nước: Bao gồm tất cả các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dựa trên hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp, Đầu tư, Dầu khí, Chứng khoán, Tín dụng, HTX...). Nộp thuế trên thu nhập toàn cầu (cả trong và ngoài nước).
+ Doanh nghiệp nước ngoài: Gồm các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật nước ngoài, được chia thành các trường hợp:
. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam và các khoản thu nhập ngoài Việt Nam liên quan đến cơ sở đó.
. Không có cơ sở thường trú (hoặc thu nhập không liên quan đến cơ sở thường trú): Chỉ nộp thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
. Kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số: Nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng số.
+ Các tổ chức kinh tế và đơn vị khác
. Đơn vị sự nghiệp: Các tổ chức công lập hoặc ngoài công lập được thành lập theo luật Việt Nam.
. Hợp tác xã: Bao gồm cả liên hiệp hợp tác xã.
. Tổ chức tín dụng: Các ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
. Tổ chức khác: Bất kỳ tổ chức nào có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo quy định.
- Các trường hợp nộp thuế thay
+ Các tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử, nền tảng số) có trách nhiệm nộp thuế thay khi bên Việt Nam mua dịch vụ từ doanh nghiệp nước ngoài.
+ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi quỹ chia lợi tức, hoặc đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản.
* Những thu nhập chịu thuế
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: Thu nhập từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh; Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản liên quan trực tiếp đến dầu khí.
- Thu nhập khác:
+ Chuyển nhượng vốn, chứng khoán, quyền góp vốn.
+ Chuyển nhượng bất động sản (trừ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản).
+ Chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò - khai thác khoáng sản.
+ Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
+ Cho thuê tài sản (trừ bất động sản).
+ Chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản).
+ Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ.
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.
+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết.
+ Nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
+ Tiền phạt, bồi thường, thưởng hợp đồng kinh tế.
+ Quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật, dịch vụ; khoản hỗ trợ tiếp thị, khuyến mại.
+ Khoản lợi ích từ di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh.
+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, quyền sử dụng đất khi góp vốn, sáp nhập, hợp nhất.
+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
+ Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm.
+ Khoản tiền hoàn thuế xuất nhập khẩu.
+ Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết.
+ Khoản chênh lệch khi tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới.
+ Các khoản thu nhập khác theo quy định pháp luật.
- Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài: Thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ cung ứng dịch vụ, cung cấp hàng hóa, thương mại điện tử, nền tảng số, cho vay vốn, tiền bản quyền; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền thăm dò - khai thác khoáng sản tại Việt Nam.
* Các thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế 03 năm.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội, trong đó:
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, trong đó:
11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau:
12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Một số quy định cụ thể về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn giảm thuế, chuyển lỗ được áp dụng từ đầu kỳ tính thuế 2025 hoặc từ ngày Luật và Nghị định có hiệu lực. Đồng thời thay thế các Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, 91/2014/NĐ-CP, 12/2015/NĐ-CP và 57/2021/NĐ-CP.
Điều khoản chuyển tiếp
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là được phép đầu tư) trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mở rộng đã được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì việc xác định ưu đãi và thời điểm tính hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định của văn bản có hiệu lực tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư.
- Doanh nghiệp có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực (không bao gồm dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực.
- Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Trách nhiệm thi hành: Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương cùng các bộ, ngành, địa phương liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện.
Việc ban hành Nghị định số 320/2025/NĐ-CP nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch, thống nhất trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế./.
Anh Thư (Phòng PB,TDTHPL&XLVPHC)
