Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân trong hoạt động đường bộ từ ngày 01/3/2026

Ngày 22/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

Nghị định quy định cụ thể tại Điều 17 như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân:

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 7.500.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Quản lý, khai thác, xử lý, vận hành dữ liệu và chuyển đổi số, Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026./.

Tác giả: Việt Phương