Thực hiện Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, ngày 12/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1709/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I (2026 - 2030).
Chương trình được triển khai tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo. Đối tượng thụ hưởng là người dân Việt Nam, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của Chính phủ.
Mục tiêu tổng quát của Chương trình là bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.
Về mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 gồm 09 nội dung sau:
(1) Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90%.
(2) Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100%.
(3) Tỷ lệ trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế đạt 100%.
(4) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%.
(5) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 15%.
(6) Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025.
(7) Tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống dưới 109 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.
(8) Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%; trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.
(9) Số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội tăng thêm 70% so với năm 2025.
Chương trình gồm 05 dự án thành phần: Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở; nâng cao hiệu quả hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe; dân số và phát triển; nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ bị tổn thương; truyền thông y tế, quản lý, theo dõi và giám sát thực hiện Chương trình.
Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến 88.635 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 68.000 tỷ đồng, ngân sách địa phương 20.041 tỷ đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 594 tỷ đồng./.
(Đính kèm Quyết định số 1709/QĐ-BYT)
Tác giả: Nguyễn Phương
