Chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ

Ngày 25/4/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Nghị quyết số 12/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ.

Theo đó, tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ, cụ thể 16 phường và 16 xã như sau:

1. Thành lập phường Ninh Kiều trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, phường Thới Bình và phường Xuân Khánh thuộc quận Ninh Kiều. Sau thành lập, phường Ninh Kiều có diện tích tự nhiên 5,42 km2, quy mô dân số 119.547 người.

2. Thành lập phường Cái Khế trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Cái Khế thuộc quận Ninh Kiều và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bùi Hữu Nghĩa thuộc quận Bình Thủy để nhập vào phường Cái Khế. Sau thành lập, phường Cái Khế có diện tích tự nhiên 10,04 km2, quy mô dân số 57.688 người.

3. Thành lập phường Tân An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Khánh và phường Hưng Lợi. Sau thành lập, phường Tân An có diện tích tự nhiên 8,06 km2, quy mô dân số 85.997 người.

4. Thành lập phường An Bình trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình thuộc quận Ninh Kiều, xã Mỹ Khánh thuộc huyện Phong Điền và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Tuyền thuộc quận Bình Thủy để nhập vào phường An Bình. Sau thành lập, phường An Bình có diện tích tự nhiên 18,39 km2, quy mô dân số 50.150 người.

5. Thành lập phường Thới An Đông trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trà An, phường Thới An Đông và phường Trà Nóc. Sau thành lập, phường Thới An Đông có diện tích tự nhiên 25,04 km2, quy mô dân số 39.401 người.

6. Thành lập phường Bình Thủy trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Thới, phường Bình Thủy và phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số còn lại của phường Bùi Hữu Nghĩa (sau khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, dân số về phường Cái Khế) thuộc quận Bình Thủy. Sau thành lập, phường Bình Thủy có diện tích tự nhiên 15,17 km2, quy mô dân số 62.483 người.

7. Thành lập phường Long Tuyền trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Hòa và phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số còn lại của phường Long Tuyền (sau khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, dân số về phường An Bình) thuộc quận Bình Thủy. Sau thành lập, phường Long Tuyền có diện tích tự nhiên 28,48 km2, quy mô dân số 45.292 người.

8. Thành lập phường Cái Răng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Lê Bình, phường Thường Thạnh, phường Ba Láng và phường Hưng Thạnh thuộc quận Cái Răng. Sau thành lập, phường Cái Răng có diện tích tự nhiên 26,88 km2, quy mô dân số 71.106 người.

9. Thành lập phường Hưng Phú trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phú, phường Phú Thứ và phường Hưng Phú thuộc quận Cái Răng. Sau thành lập, phường Hưng Phú có diện tích tự nhiên 40,93 km2, quy mô dân số 58.543 người.

10. Thành lập phường Ô Môn trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Châu Văn Liêm, phường Thới Hòa, phường Thới An thuộc quận Ô Môn và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thới Thạnh thuộc huyện Thới Lai để nhập vào phường Ô Môn. Sau thành lập, phường Ô Môn có diện tích tự nhiên 54,69 km2, quy mô dân số 73.412 người.

11. Thành lập phường Phước Thới trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trường Lạc và phường Phước Thới thuộc quận Ô Môn. Sau thành lập, phường Phước Thới có diện tích tự nhiên 53,11 km2, quy mô dân số 46.788 người.

12. Thành lập phường Thới Long trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Hưng, phường Thới Long thuộc quận Ô Môn và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hưng thuộc quận Thốt Nốt đề nhập vào phường Thới Long. Sau thành lập, phường Thới Long có diện tích tự nhiên 54,10 km2, quy mô dân số 52.979 người.

13. Thành lập phường Trung Nhứt trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Hòa, phường Trung Nhứt thuộc quận Thốt Nốt và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung An thuộc huyện Cờ Đỏ để nhập vào phường Trung Nhứt. Sau thành lập, phường Trung Nhứt có diện tích tự nhiên 30,84 km2, quy mô dân số 37.469 người.

14. Thành lập phường Thốt Nốt trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An, phường Thới Thuận và phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số còn lại của phường Thốt Nốt (sau khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, dân số của phường Thốt Nốt để nhập vào phường Thuận Hưng) thuộc quận Thốt Nốt.  Sau thành lập, phường Thốt Nốt có diện tích tự nhiên 23,61 km2, quy mô dân số 61.387 người.

15. Thành lập phường Thuận Hưng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Kiên, phường Thuận Hưng và điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của phường Thốt Nốt thuộc quận Thốt Nốt để nhập vào phường Thuận Hưng. Sau thành lập, phường Thuận Hưng có diện tích tự nhiên 31,13 km2, quy mô dân số 56.878 người.

16. Giữ nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên 33,40 km2, quy mô dân số 35.621 người hiện có của phường Tân Lộc thuộc quận Thốt Nốt.

17. Thành lập xã Phong Điền trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thới, xã Giai Xuân và thị trấn Phong Điền thuộc huyện Phong Điền. Sau thành lập, xã Phong Điền có diện tích tự nhiên 45,58 km2, quy mô dân số 51.949 người.

18. Thành lập xã Nhơn ái trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhơn Ái và xã Nhơn Nghĩa thuộc huyện Phong Điền. Sau thành lập, xã Nhơn Ái có diện tích tự nhiên 38,16 km2, quy mô dân số 40.707 người.

19. Giữ nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên 31,01 km2, quy mô dân số 24.064 người hiện có của xã Trường Long thuộc huyện Phong Điền.

20. Thành lập xã Thới Lai trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thới Tân, xã Trường Thắng và thị trấn Thới Lai thuộc huyện Thới Lai. Sau thành lập, xã Thới Lai có diện tích tự nhiên 50,78 km2, quy mô dân số 36.371 người.

21. Thành lập xã Đông Thuận trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Bình và xã Đông Thuận thuộc huyện Thới Lai. Sau thành lập, xã Đông Thuận có diện tích tự nhiên 60,89 km2, quy mô dân số 24.586 người.

22. Thành lập xã Trường Xuân trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Xuân A, xã Trường Xuân B và xã Trường Xuân thuộc huyện Thới Lai. Sau thành lập, xã Trường Xuân có diện tích tự nhiên 67,94 km2, quy mô dân số 36.405 người.

23. Thành lập xã Trường Thành trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thạnh, xã Định Môn và xã Trường Thành thuộc huyện Thới Lai. Sau thành lập, xã Trường Thành có diện tích tự nhiên 59,09 km2, quy mô dân số 37.802 người.

24. Thành lập xã Cờ Đỏ trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thới Đông, xã Thới Xuân và thị trấn Cờ Đỏ thuộc huyện Cờ Đỏ. Sau thành lập, xã Cờ Đỏ có diện tích tự nhiên 44,59 km2, quy mô dân số 42.176 người.

25. Thành lập xã Đông Hiệp trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Thắng và xã Đông Hiệp thuộc huyện Cờ Đỏ và toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Xuân Thắng thuộc huyện Thới Lai. Sau thành lập, xã Đông Hiệp có diện tích tự nhiên 46,25 km2, quy mô dân số 22.762 người.

26. Giữ nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên 99,07 km2, quy mô dân số 25.699 người hiện có của xã Thạnh Phú thuộc huyện Cờ Đỏ.

27. Giữ nguyên trạng toàn bộ diện tích tự nhiên 69,92 km2, quy mô dân số 19.044 người hiện có của xã Thới Hưng thuộc huyện Cờ Đỏ.

28. Thành lập xã Trung Hưng trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Thạnh và xã Trung Hưng thuộc huyện Cờ Đỏ. Sau thành lập, xã Trung Hưng có diện tích tự nhiên 61,07 km2, quy mô dân số 55.012 người.

29. Thành lập xã Vĩnh Thạnh trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Lộc, xã Thạnh Mỹ và thị trấn Vĩnh Thạnh thuộc huyện Vĩnh Thạnh. Sau thành lập, xã Vĩnh Thạnh có diện tích tự nhiên 65,90 km2, quy mô dân số 30.522 người.

30. Thành lập xã Vĩnh Trinh trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Bình và xã Vĩnh Trinh thuộc huyện Vĩnh Thạnh. Sau thành lập, xã Vĩnh Trinh có diện tích tự nhiên 51,01 km2, quy mô dân số 27.026 người.

31. Thành lập xã Thạnh An trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Lợi, xã Thạnh Thắng và thị trấn Thạnh An thuộc huyện Vĩnh Thạnh. Sau thành lập, xã Thạnh An có diện tích tự nhiên 85,97 km2, quy mô dân số 30.682 người.

32. Thành lập xã Thạnh Quới trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Tiến, xã Thạnh An và xã Thạnh Quới thuộc huyện Vĩnh Thạnh. Sau thành lập, xã Thạnh Quới có diện tích tự nhiên 103,86 km2, quy mô dân số 39.110 người.

Giao Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ hai mươi (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025.

Phòng Nghiệp vụ 1 - STP