Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam

 

Ngày 24/02/2026, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị quyết số 30/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

Chương trình hành động xác định mục tiêu tổng quát là tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.

Chương trình đồng thời là căn cứ xác định nhiệm vụ cụ thể để các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai đồng bộ, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW để phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng vững chắc và sức mạnh nội sinh của dân tộc, vừa góp phần phát triển nhanh, bền vững, hướng đến mục tiêu 100 năm thành lập Đảng và 100 năm thành lập nước, vừa hình thành nền văn hóa xứng tầm một quốc gia phát triển, định hướng xã hội chủ nghĩa, có truyền thống văn hóa, văn hiến rực rỡ ngàn đời, đóng góp xứng đáng vào dòng chảy văn minh nhân loại.

Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển văn hóa Việt Nam trong kỷ nguyên mới, Chính phủ đã xác định một loạt nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động nhằm phát triển văn hóa trong kỷ nguyên mới

- Khẳng định văn hóa là nền tảng, sức mạnh nội sinh và động lực phát triển ngang tầm với chính trị, kinh tế, xã hội.

- Đề cao vai trò con người là trung tâm, huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa.

- Tuyên truyền chủ trương, chính sách bằng truyền thông hiện đại, đặc biệt là truyền thông số.

- Nhân rộng gương người tốt, việc tốt; xây dựng môi trường thông tin trong sạch, quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc.

2. Hoàn thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa

- Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về giải pháp phát triển văn hóa, trong đó có hợp tác công - tư, Quỹ văn hóa nghệ thuật, chính sách đãi ngộ nhân tài.

- Sửa đổi, bổ sung các luật liên quan đến xuất bản, thể thao, du lịch, điện ảnh, di sản văn hóa.

- Ban hành Bộ chỉ số văn hóa quốc gia (V-Culture Index) và chỉ số thống kê đóng góp của công nghiệp văn hóa.

- Xây dựng Nghị định về hạ tầng văn hóa số, đặt hàng sáng tạo tác phẩm nghệ thuật.

3. Chú trọng xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh

- Triển khai hệ giá trị văn hóa, quốc gia, gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.

- Phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục nhân cách.

- Ban hành Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.

- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc thiểu số gắn với du lịch.

- Tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam - 24/11” giai đoạn 2026–2030.

- Xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh, hiện đại; kiên quyết đấu tranh chống văn hóa phẩm độc hại.

4. Đổi mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa

- Xây dựng mô hình quản trị văn hóa điện tử (e-Culture Governance).

- Phát triển hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng số dùng chung.

- Chuẩn hóa và số hóa di sản văn hóa vật thể, phi vật thể.

- Ứng dụng AI, Big Data, Blockchain trong sản xuất và quản lý văn hóa.

- Phát triển nền tảng phân phối nội dung số Việt Nam, thúc đẩy hệ sinh thái công nghiệp văn hóa.

5. Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với tài nguyên văn hóa

- Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong văn hóa, gắn với khởi nghiệp và công nghệ mới.

- Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo văn hóa – nội dung số.

- Phát triển mô hình “Mỗi di sản - Một câu chuyện - Một sản phẩm số”.

- Hình thành đô thị di sản, phát triển kinh tế di sản tại Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế.

6. Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa

- Triển khai Chiến lược phát triển công nghiệp văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

- Xây dựng thương hiệu quốc gia về du lịch dựa trên nền tảng văn hóa.

- Phát triển 5–10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa (điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, thời trang, văn hóa số).

- Đẩy mạnh thương mại điện tử, xuất khẩu sản phẩm văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.

7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới

- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025–2035.

- Bố trí đủ kinh phí cho các chương trình, đề án đã phê duyệt.

- Xây dựng Chiến lược quốc gia phát triển nhân lực văn hóa, nghệ thuật và sáng tạo đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, góp phần xứng đáng gia tăng sức mạnh mềm quốc gia

- Xây dựng Chiến lược văn hóa đối ngoại đến 2030, tầm nhìn 2045.

- Quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới qua truyền thông, thương hiệu, sản phẩm văn hóa.

- Thành lập và nâng cao hiệu quả Trung tâm văn hóa Việt Nam tại các nước đối tác; phát triển chuỗi nhà hàng ẩm thực Việt Nam ở nước ngoài.

- Hợp tác UNESCO, lập hồ sơ di sản văn hóa - thiên nhiên tiêu biểu để ghi danh.

- Phát huy vai trò cộng đồng người Việt toàn cầu, mở rộng giảng dạy tiếng Việt, tổ chức Ngày Tôn vinh tiếng Việt.

- Đăng cai và tham gia sâu vào sự kiện văn hóa - nghệ thuật quốc tế (WEF, COP, EXPO, APEC 2027, ASEAN 2030).

- Triển khai chiến dịch truyền thông thường niên như “Ấn tượng Việt Nam”; phát triển mạng lưới “đại sứ văn hóa”.

- Hỗ trợ dịch thuật, xuất bản sách Việt Nam ra nhiều ngôn ngữ.

- Tăng cường bảo vệ văn hóa trước yếu tố ngoại lai phản cảm trên nền tảng trực tuyến.

Để bảo đảm Nghị quyết phát triển văn hóa được triển khai hiệu quả, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương khẩn trương xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện, rà soát điều chỉnh các chương trình liên quan để bảo đảm đồng bộ, tăng cường kiểm tra, báo cáo định kỳ; trong đó Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo, Bộ Tài chính tham mưu bố trí ngân sách theo quy định và các cơ quan chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết để bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình hành động.

Đính kèm Nghị quyết 30/NQ-CP

Tác giả: Anh Thư