Ngày 16 tháng 01 năm 2023, Thành ủy Cần Thơ ban hành Chương trình số 53-CTr/TU về thực hiện Kết luận số 42-KL/TW ngày 20/10/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về kinh tế - xã hội năm 2022 – 2023.
Theo đó, Ban Thường vụ Thành ủy đề ra các mục tiêu chủ yếu năm 2023 như sau:
- Các chỉ tiêu kinh tế
+ Tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 9,5 - 10%/năm; trong đó, nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 2,2 - 2,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 12 - 13,4%; dịch vụ tăng 10,2 - 10,9%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,5 - 6,1%.
+ Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP - giá hiện hành) bình quân đầu người đến năm 2023 đạt 95 - 98 triệu đồng.
+ Cơ cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 8,93 - 8,84%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31,12 - 31,18%, dịch vụ chiếm 53,11 - 53,12% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6,84 - 6,86% trong cơ cấu GRDP.
+ Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội dự kiến đạt 43.000 tỷ đồng.
+ Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước đạt và vượt chỉ tiêu dự toán Trung ương giao.
+ Năng suất lao động theo giá hiện hành đạt 212 - 219 triệu đồng; tốc độ tăng năng suất lao động theo giá hiện hành 11,5 - 15,2%.
+ Tốc độ đổi mới công nghệ máy móc thiết bị đạt 12 - 13%; tổng sản phẩm công nghệ cao chiếm 32 - 33% tổng giá trị sản phẩm.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 74%.
- Các chỉ tiêu xã hội
+ Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 99,1%, bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 95%, phấn đấu ít nhất 84% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82%.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,2%; cuối năm 2023 tỷ lệ hộ nghèo còn 0,36% (theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025).
+ Số bác sĩ/vạn dân (1/10.000) đạt 18,02.
+ Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 92,45%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: 100%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 100%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: 3,8%.
+ Công nhận 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 02 xã nông thôn mới kiểu mẫu.
- Các chỉ tiêu môi trường
+ Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch đạt 96,22%, trong đó: đô thị đạt 99,2%, nông thôn đạt 91%.
+ Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn ở đô thị đạt 98,5%.
- Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng
+ Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 80% trở lên so với tổng số đảng viên được đánh giá; kết nạp 1.600 đảng viên trở lên.
+ Tỷ lệ quần chúng tham gia vào các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội đạt 73,5% dân số trong độ tuổi.
- Chỉ tiêu về quốc phòng - an ninh
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “an toàn về an ninh trật tự” và “3 không” đạt từ 75% trở lên./.
PHÒNG NGHIỆP VỤ 1- STP

