Nghị định số 365/2025/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 365/2025/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nghị định này quy định chi tiết về giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin, bao gồm: Khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 35, khoản 4 Điều 50, khoản 3 Điều 51, khoản 6 Điều 53, khoản 6 Điều 54, khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đối tượng áp dụng gồm: (1) Cơ quan đại diện chủ sở hữu. (2) Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước. (3) Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách. (4) Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Căn cứ và hồ sơ, tài liệu thực hiện giám sát, kiểm tra

1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định pháp luật khác có liên quan; theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế tài chính của doanh nghiệp; Quy chế nội bộ của doanh nghiệp; Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên, Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước; Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; Quy chế quản lý, sử dụng quỹ của doanh nghiệp; Quy chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng của doanh nghiệp.

3. Chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp; báo cáo của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập và Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Đại hội đồng cổ đông thông qua; báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật được Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thông qua và được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước (nếu có); báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáo tài chính quý, báo cáo nghiệp vụ định kỳ; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý nhà nước.

5. Kết quả thanh tra; giám sát, kiểm tra; kiểm toán tại doanh nghiệp do cơ quan chức năng công bố theo quy định hoặc gửi bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Báo cáo giám sát, đánh giá, kiến nghị, ý kiến của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên đối với những nội dung thuộc quyền và trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên và quy định pháp luật có liên quan.

7. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

8. Báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

9. Báo cáo về các nội dung vượt thẩm quyền và nội dung khác mà người đại diện phần vốn nhà nước, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để giám sát theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

10. Thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo khác có liên quan.

Phương thức giám sát, kiểm tra

1. Giám sát gián tiếp cơ quan đại diện chủ sở hữu; doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước được thực hiện thông qua các báo cáo do đối tượng giám sát gửi chủ thể giám sát. Kết quả giám sát gián tiếp cơ quan đại diện chủ sở hữu được báo cáo định kỳ hằng năm. Kết quả giám sát gián tiếp doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước được báo cáo định kỳ hằng quý và tổng hợp chung vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm.

2. Giám sát trực tiếp cơ quan đại diện chủ sở hữu; doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được thực hiện thông qua quá trình làm việc trực tiếp với nội dung, địa điểm, thời gian theo kế hoạch được công bố. Kết quả giám sát trực tiếp được ban hành sau khi kết thúc mỗi cuộc giám sát và tổng hợp chung vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm.

3. Kiểm tra cơ quan đại diện chủ sở hữu; doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ được thực hiện thông qua quá trình làm việc trực tiếp với nội dung, địa điểm, thời gian theo kế hoạch được công bố. Kết quả kiểm tra được ban hành sau khi kết thúc cuộc kiểm tra; báo cáo theo yêu cầu (nếu có) và tổng hợp chung vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm.

Mục tiêu giám sát, kiểm tra

(1) Mục tiêu giám sát

Xem xét, đánh giá về việc chấp hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, việc tuân thủ quyết định của cơ quan có thẩm quyền của đối tượng giám sát; bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền giao; qua đó kịp thời phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa, chấn chỉnh hoặc áp dụng biện pháp phù hợp, khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp.

Nhận diện tồn tại, hạn chế trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Kịp thời phát hiện những sơ hở, bất cập trong chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền biện pháp khắc phục, hoàn thiện.

Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch thông tin trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(2) Mục tiêu kiểm tra

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chấn chỉnh, xử lý kịp thời hành vi vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại Điều 44 Nghị định này. Nghị định này bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước./.

Thúy Vi-Sở Tư pháp