Ngày 05/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các quy định liên quan tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Thông tư, phạm vi điều chỉnh bao gồm các nội dung liên quan đến hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như: thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh. Các quy định này được xây dựng nhằm bảo đảm việc quản lý thuế được thực hiện thống nhất, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn hoạt động của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Đối tượng áp dụng của Thông tư gồm ba nhóm chính:
- Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh
Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là quy định về việc thông báo địa điểm kinh doanh.
Theo đó, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế
Thông tư quy định cụ thể về hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế đối với các nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khác nhau. Đối với trường hợp thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm theo mẫu quy định.
Đối với các trường hợp phải nộp thuế, hồ sơ kê khai thuế bao gồm tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư. Tùy theo phương pháp tính thuế mà hồ sơ kê khai có thể bao gồm tờ khai thuế định kỳ hoặc tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định việc thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh với cơ quan thuế. Đây là nội dung mới nhằm tăng cường tính minh bạch trong quản lý dòng tiền và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế bằng phương thức điện tử.
Theo quy định, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động phải gửi thông báo số tài khoản hoặc ví điện tử đến cơ quan thuế trong thời hạn nhất định; trường hợp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh thì việc thông báo được thực hiện cùng với hồ sơ kê khai thuế đầu tiên. Khi có thay đổi thông tin tài khoản hoặc ví điện tử, người nộp thuế cũng phải thông báo kịp thời cho cơ quan thuế theo quy định.
Quy định về kê khai thuế thay và nộp thuế thay
Thông tư cũng quy định rõ về hồ sơ kê khai thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh. Điều này thường áp dụng trong các hoạt động hợp tác kinh doanh, cho thuê bất động sản, hoặc các hoạt động đại lý như đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
Trong những trường hợp này, tổ chức có trách nhiệm lập tờ khai thuế theo mẫu quy định và gửi kèm bảng kê chi tiết về các cá nhân có phát sinh doanh thu. Việc quy định rõ trách nhiệm của tổ chức trong việc khai và nộp thuế thay góp phần hạn chế tình trạng thất thu thuế và bảo đảm tính chính xác của dữ liệu quản lý thuế.
Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế
Ngoài các quy định về kê khai và nộp thuế, Thông tư còn quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thừa tiền thuế. Tùy theo phương pháp tính thuế áp dụng, người nộp thuế phải lập tờ khai theo mẫu quy định để đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện việc phân loại và giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ với các khoản thu ngân sách nhà nước khác. Sau đó, cơ quan thuế gửi lệnh hoàn trả cho Kho bạc Nhà nước để thực hiện việc hoàn trả tiền cho người nộp thuế.
Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế phải thông báo rõ lý do cho người nộp thuế biết theo quy định. Quy trình này nhằm bảo đảm tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý các khoản thuế nộp thừa.
Quy định chuyển tiếp
Để bảo đảm việc triển khai Thông tư được thuận lợi, Thông tư cũng quy định các điều khoản chuyển tiếp đối với những trường hợp đã thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định trước đây. Theo đó, các trường hợp đã kê khai theo quy định cũ thì không phải điều chỉnh lại. Trường hợp chưa thực hiện kê khai thuế thì thực hiện theo quy định mới của Thông tư và không bị xử phạt.
Ngoài ra, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải lập bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu quy định trong một số trường hợp nhất định theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Điều này giúp cơ quan quản lý có thêm thông tin phục vụ công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh doanh cá thể.
Thông tư số 18/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/3/2026 và thay thế các quy định trước đây tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC, Thông tư số 100/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đính kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC
Tác giả: Anh Thư
