Ngày 13/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; đồng thời quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú và Luật Căn cước.
Điều 2 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023.
Tại khoản 6 sửa đổi, bổ sung Điều 12 Cơ quan đăng ký mẫu con dấu. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2026 gồm các nội dung, cụ thể như sau:
1. Thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
a) Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Thư ký Quốc hội;
b) Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Bầu cử quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c) Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
d) Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
đ) Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;
e) Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
g) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
h) Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
2. Thẩm quyền của Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức
a) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c) Công an tỉnh, thành phố, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
d) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
đ) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;
e) Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
g) Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;
h) Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
i) Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;
k) Ủy ban bầu cử các cấp, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử; tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động;
m) Tổ chức tại địa phương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực tiếp.
Quy định nêu trên đã góp phần bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước về con dấu, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và tạo thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức trong quá trình đăng ký, sử dụng con dấu. Đồng thời, việc thực hiện đúng các quy định này còn giúp hạn chế các sai phạm liên quan đến quản lý và sử dụng con dấu, bảo đảm tính pháp lý và độ tin cậy của các văn bản, giấy tờ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức./.
Tác giả: Lê Thanh Phong
