Ngày 24 tháng 12 năm 2025, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quyết định số 613/QĐ-TLĐ về việc quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp. Theo đó, đối tượng và phạm vi áp dụng như sau:
- Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn các cấp.
- Phụ cấp kiêm nhiệm đối với chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu nơi được bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định của Tổng Liên đoàn, nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Cũng theo quy định nguyên tắc thực hiện như sau:
1. Đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng của đơn vị theo quy định của Tổng Liên đoàn. Nguồn chi phụ cấp của đơn vị có trong dự toán được duyệt và quyết toán công khai, minh bạch, đủ chứng từ theo quy định.
2. Cán bộ công đoàn chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn nhiều cấp chỉ được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất. Cán bộ công đoàn không chuyên trách tham gia ban chấp hành, ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù, công đoàn xã, phường, đặc khu được hưởng phụ cấp trách nhiệm của công đoàn cấp đó. Trong một cấp công đoàn, cán bộ giữ nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất.
3. Phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm trong quy định này không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Người được hưởng phụ cấp theo quy định này khi thôi giữ chức vụ, nhiệm vụ được giao thì thôi hưởng phụ cấp từ tháng tiếp theo.
5. Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.
Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
a) Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
b) Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
c) Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có);
d) Tổ trưởng, tổ phó công đoàn;
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở được xác định theo số lượng đoàn viên công đoàn, kết quả nộp kinh phí và đoàn phí công đoàn của năm trước liền kề, thực hiện theo khung số lượng đoàn viên, như sau:
a. Đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở:
|
STT |
Số lượng đoàn viên công đoàn (lấy số liệu cuối năm trước làm cơ sở xác định phụ cấp) |
Mức phụ cấp trách nhiệm tối đa đối với chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở (đơn vị tính: đồng) |
||||
|
Khu vực doanh nghiệp và công đoàn cơ sở ngoài khu vực nhà nước |
Khu vực đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ NSNN và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác |
|||||
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
Vùng 4 |
|||
|
1 |
Dưới 50 đoàn viên |
550.000 |
500.000 |
450.000 |
400.000 |
350.000 |
|
2 |
Từ 50 đến dưới 200 đoàn viên |
1.100.000 |
900.000 |
800.000 |
700.000 |
650.000 |
|
3 |
Từ 200 đến dưới 500 đoàn viên |
1.600.000 |
1.400.000 |
1.200.000 |
1.100.000 |
850.000 |
|
4 |
Từ 500 đến dưới 1.000 đoàn viên |
2.150,000 |
1.800.000 |
1.600.000 |
1.400.000 |
1.050.000 |
|
5 |
Từ 1.000 đến dưới 2.500 đoàn viên |
2.700.000 |
2.200.000 |
2.000.000 |
1.800.000 |
1.400.000 |
|
6 |
Từ 2.500 đến dưới 5.000 đoàn viên |
3.200.000 |
2.600.000 |
2.400.000 |
2.100.000 |
1.900.000 |
|
7 |
Từ 5.000 đến dưới 10.000 đoàn viên |
3.750.000 |
3.100.000 |
2.700.000 |
2.500.000 |
2.350.000 |
|
8 |
Từ 10.000 đến dưới 20.000 đoàn viên |
4.250.000 |
3.600.000 |
3.100.000 |
2.800.000 |
- |
|
9 |
Từ 20.000 đến dưới 30.000 đoàn viên |
4.500.000 |
4.000.000 |
3.500.000 |
3.200.000 |
- |
|
10 |
Từ 30.000 đoàn viên trở lên |
5.350.000 |
4.500.000 |
3.900.000 |
3.500.000 |
- |
b. Các đối tượng còn lại theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 nêu trên do ban chấp hành công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được chi để quy định cụ thể số tiền chi phụ cấp trong quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở, theo khung số lượng đoàn viên, đối tượng được chi phụ cấp, xếp thứ tự ưu tiên gắn với trách nhiệm từ cao đến thấp (chủ tịch, phó chủ tịch...) và đánh giá kết quả hoạt động của các đối tượng hưởng phụ cấp. Thời gian chi phụ cấp có thể thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.
Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm
a) Ủy viên ban chấp hành công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
b) Ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
c) Ủy viên ban nữ công quần chúng công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù;
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn xã, phường, đặc khu; công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù được xác định theo số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn trong phạm vi đơn vị quản lý của năm trước liền kề. Cụ thể như sau:
|
STT |
Số lao động bình quân |
Mức phụ cấp trách nhiệm |
||
|
Ủy viên BCH |
Ủy viên UBKT |
Ủy viên ban nữ công quần chúng |
||
|
1 |
Dưới 10.000 lao động |
500.000 |
350.000 |
250.000 |
|
2 |
Từ 10.000 đến dưới 30.000 lao động |
600.000 |
500.000 |
350.000 |
|
3 |
Từ 30.000 lao động trở lên |
700.000 |
600.000 |
500.000 |
Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm:
a) Ủy viên ban chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Ủy viên ủy ban kiểm tra liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Mức phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương, công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xác định theo số lao động bình quân tham gia bảo hiểm xã hội làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn trong phạm vi đơn vị quản lý của năm trước liền kề. Cụ thể như sau:
|
STT |
Số lao động bình quân |
Mức phụ cấp trách nhiệm |
|
|
Ủy viên BCH |
Ủy viên UBKT |
||
|
1 |
Dưới 300.000 lao động |
950.000 |
700.000 |
|
3 |
Từ 300.000 lao động trở lên |
1.050.000 |
850.000 |
Phụ cấp trách nhiệm cán bộ cấp Tổng Liên đoàn
1. Các chức danh chi phụ cấp trách nhiệm.
a) Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Mức phụ cấp trách nhiệm
- Ủy viên Ban Chấp hành, mức phụ cấp: 1.200.000 đồng/người/tháng.
- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, mức phụ cấp: 950.000đồng/người/tháng.
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở
1. Các chức danh chi phụ cấp kiêm nhiệm.
a) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan chuyên môn kiêm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn đồng cấp.
b) Cán bộ công đoàn cấp trên kiêm nhiệm chức danh chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cấp dưới là công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù; công đoàn xã, phường, đặc khu.
2. Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm.
a) Chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 10% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
b) Phó chủ tịch công đoàn kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 7% mức lương và phụ cấp đang đóng bảo hiểm xã hội.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, thay thế Quyết định số 5692/QĐ-TLĐ ngày 08/12/2022 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn./.
Minh Hải - Sở Tư pháp

