Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ. Theo đó Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.
* Sự cần thiết, mục đích ban hành:
- Sự cần thiết ban hành:
+ Cơ sở pháp lý:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Cơ sở thực tiễn:
Kế hoạch số 04/KH-TGV ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Tổ giúp việc số 01 tham mưu xây dựng Đề án hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc trăng và sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn sau hợp nhất, sáp nhập.
Kế hoạch số 05/KH-TGV ngày 13 tháng 5 năm 2025 triển khai, xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính cấp tỉnh.
Kế hoạch số 15/KH-TGV ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tổ giúp việc số 01 triển khai, xây dựng Đề án thành lập, tổ chức lại cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.
Căn cứ Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ chuyên ngành hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Để kịp thời triển khai chỉ đạo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, chỉ đạo và định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc trăng và sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn sau hợp nhất, sáp nhập. Căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn, Sở Nội vụ đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 14 cơ quan chuyên môn và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 50, 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025.
- Mục đích ban hành:
Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành ngay sau khi sáp nhập đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng.
Thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực đơn vị quản lý trong tình hình mới.
Nội dung cơ bản của Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ gồm 05 điều, cụ thể:
- Vị trí, chức năng (Điều 1)
+ Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
+ Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
- Nhiệm vụ, quyền hạn (Điều 2)
+ Trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công.
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở Nội vụ.
+ Về tổ chức bộ máy
+ Về vị trí việc làm, biên chế công chức
+ Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
+ Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
+ Về cải cách hành chính
+ Về chính quyền địa phương
+ Về địa giới đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
+ Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách
+ Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
+ Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
+ Về văn thư, lưu trữ nhà nước
+ Về thanh niên và bình đẳng giới
+ Về thi đua, khen thưởng
+ Về lĩnh vực việc làm
+ Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
+ Về lĩnh vực lao động, tiền lương
+ Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội
+ Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động
+ Về lĩnh vực người có công
+ Về công tác dân chủ, dân vận
+ Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
+ Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại địa phương đảm bảo thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia sẻ.
+ Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý nhà nước với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ.
+ Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
- Cơ cấu tổ chức (Điều 3)
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở Nội vụ: có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
+ Tổ chức hành chính thuộc Sở Nội vụ: Văn phòng; Phòng Tổ chức, Biên chế; Phòng Công chức, Viên chức; Phòng Cải cách hành chính và Chính quyền địa phương; Phòng Lao động - Việc làm; Phòng Người có công; Ban Thi đua - Khen thưởng.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ (tiếp nhận nguyên trạng đơn vị: Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Cần Thơ; Ban Quản lý nghĩa trang liệt sĩ thành phố Cần Thơ; Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố Cần Thơ; Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hậu Giang; Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hậu Giang; Ban Quản trang và Nhà tang lễ tỉnh Hậu Giang; Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Sóc Trăng; Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Sóc Trăng.
- Hiệu lực thi hành (Điều 4)
- Trách nhiệm thi hành (Điều 5)
(Đính kèm Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND)

