Quy định kê khai tài sản, thu nhập tại Nghị định số 64/2026/NĐ-CP

Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Cụ thể, Nghị định này tại Điều 9 về Tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất.

+ Nhà ở, công trình xây dựng.

+ Tài sản khác gắn liền với đất.

Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

+ Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên.

+ Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

+ Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

+ Tài sản ở nước ngoài.

+ Tài khoản ở nước ngoài.

+ Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

- Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Bên cạnh đó, thay đổi đối tượng kê khai hành năm theo quy định tại điểm b sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

- Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Đồng thời, tại Điều 10 của Nghị định số 64/2026/NĐ-CP thì Người có nghĩa vụ kê khai hằng nămTại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

- Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Ngoài ra, tại Chương VI của Nghị định số 64/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập, đồng thời quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm cụ thể như sau:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

- Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

- Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

- Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

- Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

- Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

- Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

- Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

- Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

(Đính kèm Nghị định số 64/2026/NĐ-CP)

                                                                             Tác giả: Văn Dũng