Ngày 22 tháng 8 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 336/2026/NĐ-CP quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
Theo Nghị định, thủ tục hành chính đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh được quy định như sau:
Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế
1. Việc thực hiện thủ tục, trao đổi, chia sẻ và khai thác thông tin đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; thông tin trước về hành khách và hàng hóa tại các cảng hàng không quốc tế được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công an và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và kết nối hệ thống xử lý chuyên ngành với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin.
3. Hãng hàng không hoặc người được hãng hàng không ủy quyền có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, thông tin về đặt chỗ của hành khách (thông tin PNR) cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) để xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thủ tục khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với tàu bay nhập cảnh
1. Người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với tàu bay nhập cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Thời hạn nộp hồ sơ dưới dạng điện tử và các chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp quy định của pháp luật chuyên ngành yêu cầu phải nộp, xuất trình chứng từ giấy thì việc nộp, xuất trình chứng từ giấy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận và phản hồi về việc đã tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
4. Các cơ quan xử lý tại cảng hàng không có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành thủ tục đối với tàu bay nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho người khai và các bên liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ khi người khai nộp, xuất trình đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cảng vụ hàng không tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để hỗ trợ việc thực hiện quản lý chuyên ngành.
6. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) tiếp nhận thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, thông tin về đặt chỗ của hành khách thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
7. Cơ quan hải quan tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu bay nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
8. Tổ chức kiểm dịch y tế tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện quản lý chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm dịch y tế.
9. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong bộ chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
- Người khai khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
- Cơ quan xử lý tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung để thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu bay nhập cảnh;
- Việc khai sửa đổi, bổ sung thông tin của người khai khi làm thủ tục cho tàu bay nhập cảnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Thủ tục khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với tàu bay xuất cảnh
1. Người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Thời hạn nộp hồ sơ dưới dạng điện tử và các chỉ tiêu thông tin của các chứng từ khai báo tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
2. Trong trường hợp tàu bay tại văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
Người khai nộp hồ sơ dưới dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh theo yêu cầu của người được chỉ định tại văn bản IDERA. Hồ sơ bao gồm:
- Danh sách tổ lái, nhân viên làm việc trên tàu bay;
- Thông tin về chuyến bay, bao gồm: đường bay, số hiệu chuyến bay, tên hãng hàng không, cửa khẩu, số lượng hành khách và thời gian xuất cảnh;
- Trường hợp xuất khẩu tàu bay nhưng vẫn khai thác dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa khi xuất cảnh thì thực hiện thủ tục xuất cảnh tàu bay theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.
3. Trường hợp quy định của pháp luật chuyên ngành yêu cầu phải nộp, xuất trình chứng từ giấy thì việc nộp, xuất trình chứng từ giấy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận và phản hồi về việc đã tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.
5. Các cơ quan xử lý tại cảng hàng không có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho người khai và các bên liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ khi người khai nộp, xuất trình đủ hồ sơ theo quy định.
6. Cảng vụ hàng không tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để hỗ trợ việc thực hiện quản lý chuyên ngành, phản hồi thông tin hành khách thuộc danh sách cấm vận chuyển bằng đường hàng không (nếu có).
7. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) tiếp nhận thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay, thông tin về đặt chỗ của hành khách thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
8. Cơ quan hải quan tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này, xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
9. Tổ chức kiểm dịch y tế tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để hỗ trợ việc thực hiện quản lý chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm dịch y tế.
10. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong bộ chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
- Người khai khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong chứng từ khai báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
- Cơ quan xử lý tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung để thực hiện thủ tục điện tử đối với tàu bay xuất cảnh;
- Việc khai sửa đổi, bổ sung thông tin của người khai khi làm thủ tục cho tàu bay xuất cảnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Khai báo, cung cấp và xử lý thông tin để thực hiện thủ tục cho tàu bay quá cảnh
1. Khi tàu bay nhập cảnh, việc khai báo, cung cấp và xử lý thông tin được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. Khi tàu bay xuất cảnh, nếu có sự thay đổi thông tin trên hồ sơ so với khi nhập cảnh thì thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
2. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu về hồ sơ liên quan đối với tàu bay quá cảnh thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành./.
Tác giả: Tấn Hòa
