Quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

Ngày 02/11/2026, Chính phủ ban hành Quyết định số 50/2026/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để góp phần hỗ trợ trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên (bao gồm tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại và các khoản chi phí sinh hoạt, học tập khác) trong thời gian theo học các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là các cơ sở đào tạo).

Đối tượng áp dụng:  (1) Ngân hàng Chính sách xã hội; (2) Khách hàng vay vốn theo quy định tại Quyết định này; (3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tại Quyết định quy định đối tượng vay vốn như sau:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là công dân Việt Nam theo học tại các cơ sở đào tạo gồm:

(1) Học sinh, sinh viên thuộc các trường hợp sau:

- Mồ côi cha và mẹ; hoặc cả cha và mẹ cùng không có khả năng lao động hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan;

- Mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật liên quan.

(2) Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật;

 - Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật;

- Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.

(3) Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận hằng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật.

 Phương thức cho vay được quy định như sau:

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của học sinh, sinh viên là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự hoặc mất tích theo quy định của pháp luật, học sinh sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

Điều kiện vay vốn như sau:

(1) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng vay vốn quy định tại Điều 2 Quyết định này.

(2) Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc xác nhận của cơ sở đào tạo theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

(3) Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi hằng năm phải có xác nhận của cơ sở đào tạo về việc đang theo học tại cơ sở đào tạo theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để Ngân hàng Chính sách xã hội có căn cứ giải ngân vốn vay.

Mức vốn cho vay

Mức vốn cho vay tối đa là 8.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa nêu trên.

Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức vốn cho vay tối đa trong từng thời kỳ, phù hợp với biến động giá cả và mức thu học phí của cơ sở đào tạo.

Thời hạn cho vay

(1) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày khách hàng vay vốn bắt đầu được giải ngân vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học (ngày người học kết thúc khóa học là ngày người học được cơ sở đào tạo công nhận tốt nghiệp theo quy định của pháp luật) đến khi bắt đầu trả khoản nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.

 (2) Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các cơ sở đào tạo cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có):

- Thời hạn giải ngân vốn vay được chia thành các kỳ hạn giải ngân vốn vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thoả thuận với khách hàng vay vốn;

- Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân vốn vay trong thời gian học sinh, sinh viên được các cơ sở đào tạo cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) hoặc bị buộc thôi học hoặc tự thôi học;

- Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

(3) Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

(4) Thời hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các cơ sở đào tạo cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định theo nguyên tắc giảm thiểu áp lực tài chính tập trung tại một thời điểm cho khách hàng để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Riêng đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng hai lần thời hạn giải ngân vốn vay.

Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay

- Lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn quy định tại Quyết định này bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay.

- Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.

Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và trả nợ vốn vay, bảo đảm các nguyên tắc sau:

 (1) Đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện.

(2) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động cho vay, thu nợ, quản lý hồ sơ tín dụng và cung cấp các dịch vụ đối với khách hàng vay vốn phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của Ngân hàng Chính sách xã hội; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu khách hàng vay vốn theo quy định của pháp luật.

 (3) Phù hợp với quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn

(1) Trường hợp khách hàng vay vốn gặp khó khăn chưa trả được nợ vay đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ và có đơn đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho khách hàng vay vốn, đảm bảo phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và an toàn vốn của ngân hàng, nhưng không làm thay đổi kỳ hạn trả nợ cuối cùng.

(2) Trường hợp khách hàng vay vốn gặp khó khăn chưa trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có đơn đề nghị gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn đảm bảo phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và an toàn vốn của ngân hàng; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.

(3) Trường hợp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc không trả được nợ đúng hạn và không được Ngân hàng Chính sách xã hội chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích hoặc số dư nợ gốc không trả đúng hạn của khách hàng vay vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

(4) Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành hướng dẫn chi tiết việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn theo quy định trên.

Nguồn vốn cho vay thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên gồm:

(1) Vốn ngân sách nhà nước đã cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

(2) Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.

(3) Vốn ủy thác bao gồm: ngân sách địa phương; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức tín dụng; doanh nghiệp nhà nước; các tổ chức tài chính, kinh tế khác và vốn ủy thác khác theo quy định của pháp luật.

(4) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027./.

Tác giả Hồng Vân