Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế. Theo đó, Luật này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức bộ máy; thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụng; thi hành bản án, quyết định; Thẩm phán, Thư ký Tòa án, người đại diện của các bên; bảo đảm hoạt động của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt). Đồng thời, Luật này áp dụng đối với Tòa án chuyên biệt, Thành viên Trung tâm tài chính quốc tế, nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt.
Khởi kiện và phát hành đơn khởi kiện
1. Cá nhân, pháp nhân có quyền khởi kiện vụ việc tại Tòa án chuyên biệt để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Nội dung, hình thức đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đơn khởi kiện; thủ tục phát hành đơn khởi kiện; trình tự, thủ tục, điều kiện xem xét đơn khởi kiện được thực hiện theo Quy tắc tố tụng. Đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đơn khởi kiện được tống đạt hợp lệ cho bên bị kiện.
3. Thủ tục tố tụng được bắt đầu khi Tòa án phát hành đơn khởi kiện.
Yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba
1. Bên bị kiện có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với bên khởi kiện hoặc người thứ ba.
2. Người thứ ba có quyền yêu cầu khi vụ việc liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.
3. Thủ tục yêu cầu phản tố của bên bị kiện, yêu cầu của người thứ ba được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
Ban hành quyết định giải quyết vụ việc
1. Theo yêu cầu của bên khởi kiện, Tòa án xem xét, ban hành phán quyết mặc định khi bên bị kiện đã được tống đạt hợp lệ đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo mà bên bị kiện không gửi phản hồi bằng văn bản xác nhận đã nhận đơn khởi kiện hoặc văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu của bên khởi kiện trong thời hạn quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
2. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án có thể ban hành phán quyết tức thời trong bất kỳ giai đoạn tố tụng nào khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bên khởi kiện không có khả năng chứng minh yêu cầu của mình hoặc bên bị kiện không có khả năng bác bỏ yêu cầu của bên khởi kiện;
b) Xét thấy không có lý do, căn cứ thuyết phục để giải quyết vụ việc tại phiên tòa.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Tòa án có thể ban hành quyết định khác để giải quyết vụ việc theo Quy tắc tố tụng.
4. Điều kiện, thủ tục xét đơn yêu cầu ban hành quyết định giải quyết vụ việc được thực hiện theo quy định tại Luật này và Quy tắc tố tụng.
5. Việc xem xét lại quyết định giải quyết vụ việc được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
1. Sau khi bên bị kiện đã có văn bản nêu ý kiến đối với đơn khởi kiện, Thẩm phán có thể tổ chức phiên họp quản lý vụ việc. Thành phần tham dự phiên họp gồm:
a) Thẩm phán chủ trì phiên họp;
b) Các bên hoặc người đại diện;
c) Người khác nếu Tòa án xét thấy cần thiết.
2. Nội dung phiên họp bao gồm:
a) Xác định các vấn đề và phạm vi tranh chấp;
b) Khả năng thương lượng, hòa giải để giải quyết tranh chấp;
c) Việc công bố, trao đổi tài liệu, chứng cứ; trao đổi chứng cứ chuyên gia (nếu cần thiết);
d) Trình tự và thời hạn thực hiện các thủ tục tố tụng;
đ) Phương thức tiến hành thủ tục tố tụng trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử;
e) Các nội dung khác.
3. Trên cơ sở ý kiến của các bên, Thẩm phán xem xét, quyết định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Quyết định quản lý vụ việc ghi nhận nội dung các bên thống nhất, không thống nhất và quyết định của Thẩm phán. Quyết định quản lý vụ việc có giá trị bắt buộc đối với các bên. Trong quá trình thực hiện, theo đề nghị của một hoặc các bên, Thẩm phán xem xét sửa đổi, bổ sung quyết định quản lý vụ việc.
Trường hợp một hoặc các bên không tuân thủ đúng quyết định quản lý vụ việc quy định tại Điều này thì Thẩm phán căn cứ Quy tắc tố tụng để giải quyết.
Công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ
1. Các bên có nghĩa vụ công bố, xuất trình, giao nộp tất cả tài liệu, chứng cứ do mình đang quản lý, nắm giữ, trừ trường hợp Quy tắc tố tụng có quy định khác.
2. Tài liệu, chứng cứ mà một bên xuất trình, giao nộp cho Tòa án phải được gửi cho các bên còn lại. Trường hợp một bên không gửi tài liệu, chứng cứ cho các bên còn lại thì tài liệu, chứng cứ đó sẽ không được Tòa án sử dụng làm căn cứ để giải quyết vụ việc, trừ trường hợp Quy tắc tố tụng có quy định khác.
3. Theo đề nghị của một hoặc các bên, Tòa án xem xét, quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ.
4. Việc công bố, xuất trình, giao nộp tài liệu, chứng cứ được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
1. Tòa án cho phép các bên thỏa thuận lựa chọn chuyên gia hoặc Tòa án chỉ định chuyên gia trong trường hợp cần thiết. Chuyên gia có trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập, vô tư, khách quan.
2. Việc chỉ định chuyên gia; cung cấp, giao nộp báo cáo chuyên gia và tài liệu kèm theo; sử dụng chứng cứ chuyên gia; trách nhiệm của chuyên gia và các vấn đề khác có liên quan được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình tố tụng hoặc trước khi bắt đầu thủ tục tố tụng.
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án được giữ bí mật cho đến khi được công bố.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Kê biên tài sản đang tranh chấp.
2. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
3. Cho bán tài sản, hàng hóa có nguy cơ bị hư hỏng.
4. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước; phong tỏa tài sản.
5. Phong tỏa, tạm giữ, quản lý tài sản của người có nghĩa vụ; kiểm tra, lấy mẫu, tiến hành thí nghiệm đối với tài sản.
6. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
7. Cho phép tiếp cận bất động sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của một bên tranh chấp.
8. Các biện pháp cần thiết để bảo vệ chứng cứ, người làm chứng; khám xét, thu giữ tài liệu, chứng cứ có nguy cơ bị tiêu hủy.
9. Thực hiện thanh toán trước đối với nghĩa vụ bồi thường, nghĩa vụ trả nợ, chi phí tố tụng.
10. Giao nộp giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc mà các bên, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ.
11. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
12. Tạm hoãn xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
13. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
14. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ việc.
15. Biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định tại Quy tắc tố tụng hoặc Tòa án xét thấy cần thiết để giải quyết vụ việc.
1. Trong quá trình giải quyết vụ việc, Tòa án khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thương lượng, hòa giải. Khi xét thấy có khả năng thương lượng, hòa giải, Tòa án cho phép các bên thương lượng, hòa giải.
2. Trường hợp qua thương lượng, hòa giải, các bên thỏa thuận được với nhau về vấn đề giải quyết trong vụ việc thì Thẩm phán xem xét, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành khi các bên yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành ngay.
Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc
Việc tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc; trình tự, thủ tục, hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ, đình chỉ vụ việc thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
1. Tòa án có thể triệu tập phiên họp trước khi xét xử để đảm bảo việc tổ chức phiên tòa.
2. Việc chuẩn bị hồ sơ xét xử, trách nhiệm, thời hạn nộp hồ sơ và các vấn đề khác có liên quan được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm được thực hiện theo quy định của Luật này và Quy tắc tố tụng.
1. Phiên tòa xét xử được tiến hành công khai. Trường hợp cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của các bên, Tòa án có thể xét xử kín.
2. Thẩm phán điều hành phiên tòa bảo đảm tính công bằng, nhanh chóng, hiệu quả, trong đó có các nội dung như sau:
a) Điều hành về thứ tự diễn biến phiên tòa, thời gian trình bày;
b) Xác định các vấn đề và phạm vi tranh chấp;
c) Điều hành tranh tụng; điều hành thẩm vấn, hỏi giữa các bên, người đại diện;
d) Việc trình bày của nhân chứng, tranh luận của nhân chứng chuyên gia;
đ) Việc cung cấp, chấp nhận tài liệu, chứng cứ mới;
e) Hỏi các bên, nhân chứng, nhân chứng chuyên gia (nếu cần thiết).
3. Thẩm phán áp dụng án lệ của Tòa án chuyên biệt để xét xử, giải quyết vụ việc.
4. Sau khi kết thúc việc tranh tụng, Thẩm phán có thể tuyên án ngay tại phiên tòa hoặc thông báo về thời gian, địa điểm tuyên án. Trường hợp không tuyên bản án, quyết định thì thông báo thời gian, địa điểm ban hành bản án, quyết định.
5. Thẩm phán ban hành bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn nội dung điều hành phiên tòa và việc tuyên án, ban hành bản án, quyết định trong Quy tắc tố tụng.
Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm
1. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án chuyên biệt không bị kháng cáo thì có hiệu lực pháp luật.
2. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án chuyên biệt có thể bị các bên kháng cáo. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
3. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án chuyên biệt bị kháng cáo thì vụ việc được xét xử, giải quyết theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này và Quy tắc tố tụng.
1. Các bên, người đại diện của các bên, người khác có liên quan đến bản án, quyết định của Tòa án có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm, quyết định giải quyết vụ việc, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc của Tòa Sơ thẩm Tòa án chuyên biệt để yêu cầu Tòa Phúc thẩm Tòa án chuyên biệt giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
2. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định.
3. Người kháng cáo phải gửi cho các bên bản sao đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ bổ sung mà người kháng cáo gửi kèm đơn kháng cáo.
1. Việc xem xét, chấp nhận kháng cáo được thực hiện theo Quy tắc tố tụng.
2. Sau khi vụ việc đủ điều kiện để xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm, Chánh án Tòa án chuyên biệt thành lập Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán xét xử, giải quyết vụ việc và phân công 01 Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.
3. Tòa Phúc thẩm có thẩm quyền giữ nguyên, sửa, hủy và thẩm quyền khác đối với bản án, quyết định của Tòa Sơ thẩm.
4. Bản án, quyết định phúc thẩm là quyết định cuối cùng và không bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
5. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này trong Quy tắc tố tụng.
Thủ tục giải quyết yêu cầu
Việc giải quyết yêu cầu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật này được thực hiện theo quy định tương ứng của Luật này và Quy tắc tố tụng.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
Tác giả: Huỳnh Diệu - Sở Tư pháp

