Để tiếp tục thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác kiểm soát tài sản thu nhập năm 2024 theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và các quy định khác có liên quan. Ngày 12/12/2025, Thanh tra thành phố Cần Thơ ban hành Công văn số 2471/TTr-NV1 về việc tiếp tục triển khai, thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập năm 2025.Theo đó, Thanh tra thành phố đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm thực hiện tốt một số nội dung, sau đây:
1. Tiếp tục triển khai, thực hiện công tác kê khai, công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 theo Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 02/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Về thời gian, tiến độ thực hiện
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 gửi về Thanh tra thành phố trước ngày 09/12/2025 để tổng hợp.
- Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành Bản kê khai trước ngày 31/12/2025.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương bàn giao các Bản kê khai (thuộc thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của Thanh tra thành phố) về Thanh tra thành phố trước ngày 16/01/2026 để quản lý, lưu trữ.
3. Một số nội dung cần lưu ý
3.1. Trong việc lập và gửi danh sách người có nghĩa vụ kê khai
- Danh sách người có nghĩa vụ kê khai cần xác định đúng phương thức kê khai đối với từng đối tượng như: kê khai lần đầu, kê khai hàng năm hoặc kê khai bổ sung; việc xác định phương thức kê khai được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
- Người phụ trách kế toán tại các cơ quan, đơn vị, địa phương không phải là đối tượng kê khai hàng năm theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ; kế toán là đối tượng phải kê khai hàng năm theo quy định này khi đáp ứng 02 tiêu chí: thứ nhất, là công chức; thứ hai, là đã được bổ nhiệm từ ngạch kế toán viên (mã số ngạch: 06.032, 06.031 và 06.030) trở lên theo Thông tư số 29/2022/TT-BTC ngày 03/6/2022 của Bộ Tài chính quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.
- Theo Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ có quy định về người có nghĩa vụ kê khai hàng năm là: Những người “giữ chức vụ” lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên (do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương tự xác định chức vụ tương đương Phó trưởng phòng) công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định này. Do đó, theo quy định này thì những trường hợp cá nhân được phân công “phụ trách” đơn vị nhưng chưa được bổ nhiệm chức vụ Phó trưởng phòng hoặc tương đương thì không thuộc đối tượng kê khai hàng năm.
Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp có phần vốn nhà nước thuộc thành phố thực hiện kê khai theo khoản 3 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
* Lưu ý: Theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì cơ quan, tổ chức, đơn vị “quản lý, sử dụng” người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm rà soát, lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai. Do đó, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức rà soát chặt chẽ, đảm bảo đúng, đủ đối tượng và phương thức kê khai theo quy định.
3.2. Trong việc hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập cho người có nghĩa vụ kê khai
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục hướng dẫn công tác kê khai bám sát theo Hướng dẫn quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
- Ghi đúng tên Bản kê khai tài sản, thu nhập (lần đầu/hàng năm/bổ sung/phục vụ công tác cán bộ); không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung của mẫu bản kê khai; nội dung nào không có kê khai thì ghi không có.
- Ngày hoàn thành bản kê khai ở phía dưới tên Bản kê khai phải trùng với ngày hoàn thành bản kê khai ở cuối mẫu Bản kê khai.
- Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Việc xác định con chưa thành niên căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi” (tính đến ngày hoàn thành Bản kê khai).
- Giá trị của nhà, đất, công trình xây dựng khác là giá gốc tính bằng tiền Việt Nam, cụ thể: Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có) và ghi “giá trị ước tính”; trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.
- Ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà là “số vào sổ cấp Giấy chứng nhận” (tức là số ở trang 2 của Giấy chứng nhận).
- Đối với phần “Thông tin khác” của nhà, đất, công trình xây dựng khác: cần ghi cụ thể về tình trạng thực tế quản lý, sử dụng (ví dụ như: người kê khai đứng tên đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng thực tế là của người khác); tình trạng chuyển nhượng, sang tên và hiện trạng sử dụng như: cho thuê, cho mượn, để trống,…
- Ghi chưa đúng “Số đăng ký” của xe ô tô, xe máy vào Bản kê khai. Cụ thể: người kê khai đa số nhầm lẫn “Số đăng ký” của xe máy là “Biển kiểm soát” (số đăng ký của xe ô tô, xe máy là dãy số ở mặt trước của giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe máy.
- Giữa 02 lần kê khai không có tăng, giảm tài sản nhưng chưa ghi là “không có biến động” sau Phần III của Bản kê khai năm 2025 là chưa phù hợp với Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập tại ghi chú số 29 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
- Đa số người kê khai chưa ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai vào Phần III biến động tài sản, thu nhập là chưa phù hợp với Hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập tại ghi chú số 32 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.
- Đa số người kê khai chưa kê khai đối với những trường hợp đứng tên hộ người thân đối với nhà, đất, tiền gửi, ô tô, xe máy,… Đối với trường hợp này, người kê khai phải kê khai đối với những tài sản mà bản thân đứng tên hộ và ghi chú rõ ràng, cụ thể đứng tên hộ cho ai và nguyên nhân tại sao đứng tên hộ vào bản kê khai (thực tế qua công tác xác minh tài sản, thu nhập phát hiện nhiều trường hợp người kê khai đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đứng tên trên sổ tiết kiệm nhưng thực tế những tài sản này là quyền sở hữu, sử dụng của người thân trong gia đình).
- Đa số người nhận bản kê khai chưa ghi rõ chức vụ/chức danh vào trang cuối của bản kê khai theo quy định.
- Về tổng thu nhập giữa hai lần kê khai: Đối với kê khai lần đầu thì không phải kê khai tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. Đối với lần kê khai thứ hai trở đi thì tổng thu nhập giữa hai lần kê khai được xác định từ ngày kê khai liền kề trước
đó đến ngày trước ngày kê khai.
Ví dụ:
+ Ông A là công chức đã kê khai lần đầu vào ngày 31/3/2021 và ông A không phải là đối tượng kê khai hàng năm. Nhưng trong năm 2024 ông A có biến động tăng tài sản là 01 căn nhà có giá trị trên 300 triệu đồng, do đó ông A thuộc trường hợp phải kê khai bổ sung theo khoản 2 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Như vậy, đến ngày 31/12/2024 thì ông A thực hiện việc kê khai bổ sung thì tổng thu nhập giữa hai lần kê khai của ông A ở bản kê khai bổ sung được tính từ ngày 31/3/2021 đến ngày 30/12/2024.
+ Ông B đã thực hiện kê khai hàng năm vào ngày 25/12/2024. Đến ngày 30/12/2025 thì ông B phải thực hiện kê khai hàng năm thì khi đó tổng thu nhập giữa hai lần kê khai của ông B ở bản kê khai hàng năm - năm 2025 được tính từ ngày 26/12/2024 đến ngày 30/12/2024 (giả sử ông B thực hiện kê khai hàng năm vào ngày 30/12/2024).
* Lưu ý: Người nhận Bản kê khai khi tiến hành ký nhận Bản kê khai phải tiến hành rà soát, kiểm tra chặt chẽ bản kê khai để kịp thời phát hiện và yêu cầu kê khai lại đối với những bản kê khai không đúng theo mẫu hoặc không đầy đủ về nội dung để yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lại theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Đồng thời, cơ quan, đơn vị, địa phương phải lập sổ theo dõi, kê khai, giao nhận bản kê khai theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh đề nghị liên hệ về Thanh tra thành phố (qua Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, số điện thoại 0292.3812060 hoặc ông Lưu Minh Phúc, Thanh tra viên chính, Phòng Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, số điện thoại 0939000296) để được hướng dẫn, giải đáp.
Thúy Vi - Sở Tư pháp
